Thông tư 150/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc hoán đổi trái phiếu Chính phủ và các thủ tục đăng ký, lưu ký, niêm yết đối với trái phiếu hoán đổi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo cơ sở cho việc cơ cấu lại danh mục nợ công, tối ưu hóa nghĩa vụ trả nợ của ngân sách nhà nước thông qua việc cùng mua, cùng bán hai mã trái phiếu khác nhau tại cùng một thời điểm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh toàn bộ hoạt động hoán đổi trái phiếu Chính phủ (cụ thể là trái phiếu kho bạc có kỳ hạn từ một năm trở lên) và các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, niêm yết phát sinh từ việc hoán đổi. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Kho bạc Nhà nước, các chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động này.
Nguyên tắc và phương thức hoán đổi trái phiếu
- Nguyên tắc thực hiện: Việc hoán đổi phải tuân thủ nghiêm ngặt phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc ngang giá trị theo giá thị trường, công khai và minh bạch. Trong suốt thời gian diễn ra đợt hoán đổi (từ lúc đăng ký đến khi hoàn tất), toàn bộ số trái phiếu đăng ký hoán đổi sẽ bị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam phong tỏa trên tài khoản lưu ký của chủ sở hữu.
- Phương thức hoán đổi: Được thực hiện theo một trong hai phương thức do Bộ Tài chính quyết định: Kho bạc Nhà nước phát hành loại trái phiếu mới với các điều khoản, điều kiện cụ thể để hoán đổi cho các trái phiếu đang lưu hành; hoặc Kho bạc Nhà nước phát hành bổ sung một khối lượng trái phiếu nhất định theo điều kiện của một loại trái phiếu đang lưu hành để hoán đổi cho một loại trái phiếu đang lưu hành khác.
Điều kiện, điều khoản đối với trái phiếu hoán đổi
- Đối với trái phiếu bị hoán đổi: Phải là loại trái phiếu đang được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, có kỳ hạn còn lại từ một năm trở lên và hoàn toàn không bị ràng buộc bởi bất kỳ giao dịch bảo đảm nào tại thời điểm thực hiện hoán đổi.
- Đối với trái phiếu được hoán đổi: Trường hợp phát hành bổ sung, trái phiếu phải đang được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và có cùng điều kiện, điều khoản với loại trái phiếu đang lưu hành. Trường hợp phát hành lần đầu, trái phiếu phải có kỳ hạn từ một năm trở lên với các điều khoản cụ thể do Kho bạc Nhà nước thỏa thuận trực tiếp với chủ sở hữu trái phiếu.
Quy trình thực hiện hoán đổi trái phiếu
- Công bộ thông tin: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi tổ chức đợt hoán đổi, Kho bạc Nhà nước phải công bố công khai các thông tin chi tiết về đợt hoán đổi (bao gồm mã niêm yết, ngày phát hành, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa, phương thức thanh toán lãi của cả trái phiếu bị hoán đổi và trái phiếu được hoán đổi, thời gian thực hiện, ngày đăng ký cuối cùng) trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Đăng ký tham gia: Chủ sở hữu trái phiếu gửi đơn đăng ký hoán đổi cho Kho bạc Nhà nước theo mẫu quy định trước ngày đăng ký cuối cùng.
- Phong tỏa trái phiếu: Kho bạc Nhà nước yêu cầu Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa số trái phiếu đã đăng ký trên tài khoản của khách hàng.
- Đàm phán và thỏa thuận: Kho bạc Nhà nước tiến hành đàm phán với chủ sở hữu trái phiếu để thống nhất về lãi suất chiết khấu (phải nằm trong khung do Bộ Tài chính quyết định), xác định ngày hoán đổi, kỳ hạn còn lại, giá trị trái phiếu và tỷ lệ hoán đổi.
- Ký kết và thực hiện: Nếu đạt được thỏa thuận, hai bên ký biên bản kết quả hoán đổi. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoán đổi và thông báo cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để thực hiện các thủ tục đăng ký, lưu ký, niêm yết mới. Trường hợp không thống nhất được, Kho bạc Nhà nước thông báo giải tỏa phong tỏa trái phiếu cho chủ sở hữu.
- Công bố kết quả: Sau khi hoàn tất, kết quả đợt hoán đổi được công bố rộng rãi trên các trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Xác định giá và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu
- Xác định giá trái phiếu bị hoán đổi và được hoán đổi: Giá của từng loại trái phiếu được Kho bạc Nhà nước tính toán dựa trên các yếu tố gồm lãi suất danh nghĩa, lãi suất chiết khấu đã thống nhất, kỳ hạn còn lại thực tế và số lần thanh toán lãi trong năm. Công thức tính toán cụ thể được chia làm hai trường hợp: ngày hoán đổi là ngày giao dịch hưởng quyền hoặc ngày hoán đổi là ngày giao dịch không hưởng quyền. Đối với trái phiếu phát hành lần đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định bằng chính lãi suất chiết khấu áp dụng cho trái phiếu đó.
- Tỷ lệ hoán đổi: Được xác định bằng thương số giữa giá của một trái phiếu bị hoán đổi và giá của một trái phiếu được hoán đổi.
- Số lượng trái phiếu nhận lại: Số lượng trái phiếu được hoán đổi trả lại cho chủ sở hữu được tính bằng cách nhân số lượng trái phiếu bị hoán đổi với tỷ lệ hoán đổi. Kết quả cuối cùng được làm tròn lên và phải là bội số của 100.
Quy định về đăng ký, lưu ký, niêm yết và báo cáo
- Thủ tục đăng ký, lưu ký và niêm yết: Căn cứ vào thông báo kết quả từ Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện song song hai thủ tục: một mặt hủy niêm yết, hủy đăng ký và lưu ký đối với số lượng trái phiếu bị hoán đổi; mặt khác thực hiện đăng ký, lưu ký và niêm yết mới hoặc niêm yết bổ sung đối với số lượng trái phiếu được hoán đổi tương ứng.
- Chế độ báo cáo: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt hoán đổi, Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo chi tiết gửi Bộ Tài chính về kết quả đợt hoán đổi, bao gồm khối lượng đăng ký, khối lượng thực tế hoán đổi của từng mã, lãi suất chiết khấu áp dụng cho từng chủ sở hữu và chi tiết các mã trái phiếu được hoán đổi.
Chi phí hoán đổi và hạch toán kế toán
- Phí hoán đổi: Toàn bộ chi phí tổ chức đợt hoán đổi do ngân sách trung ương bảo đảm chi trả cho Kho bạc Nhà nước, mức chi tối đa không vượt quá 0,01% (một phần vạn) tính trên tổng mệnh giá của lượng trái phiếu bị hoán đổi đã hoán đổi thành công.
- Hạch toán kế toán: Kho bạc Nhà nước và các chủ sở hữu trái phiếu có trách nhiệm thực hiện hạch toán kế toán đối với các giao dịch phát sinh từ việc hoán đổi trái phiếu theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hành nghề kế toán hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Kho bạc Nhà nước: Chủ trì tổ chức thực hiện hoán đổi theo đúng phương án được duyệt; thực hiện tổng kết, đánh giá hiệu quả sau mỗi đợt hoán đổi để báo cáo Bộ Tài chính hoàn thiện chính sách.
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội: Phối hợp công bố thông tin kết quả hoán đổi; thực hiện hủy niêm yết trái phiếu bị hoán đổi và niêm yết mới/bổ sung trái phiếu được hoán đổi theo đúng quy định.
- Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam: Phối hợp thực hiện phong tỏa, giải tỏa trái phiếu đăng ký hoán đổi; thực hiện hủy đăng ký, lưu ký đối với trái phiếu bị hoán đổi và đăng ký, lưu ký mới/bổ sung đối với trái phiếu được hoán đổi.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 150/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng đối với các hoạt động hoán đổi trái phiếu Chính phủ kể từ năm 2011 theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đơn vị gồm Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 150/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2011 |
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Luật chứng khoán sửa đổi số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05/1/2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;
Triển khai việc tái cơ cấu hàng hóa theo Quyết định số 3182/QĐ-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính nhằm góp phần tăng tính thanh khoản của các trái phiếu Chính phủ đã được phát hành, Bộ Tài chính hướng dẫn việc hoán đổi trái phiếu Chính phủ như sau:
Thông tư này hướng dẫn về việc hoán đổi trái phiếu Chính phủ và đăng ký, lưu ký, niêm yết đối với trái phiếu hoán đổi.
Đối tượng áp dụng tại Thông tư này gồm Kho bạc Nhà nước, chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
1. “Hoán đổi trái phiếu” là việc cùng mua, cùng bán hai (02) mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục trái phiếu.
2. “Trái phiếu kho bạc” (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn phát hành từ một (01) năm trở lên.
3. “Trái phiếu phát hành lần đầu” là loại trái phiếu mới được phát hành để hoán đổi cho các loại trái phiếu đang lưu hành.
4. “Trái phiếu phát hành bổ sung” là loại trái phiếu được phát hành bổ sung, có cùng lãi suất danh nghĩa và cùng ngày đáo hạn với loại trái phiếu đang lưu hành.
5. “Trái phiếu bị hoán đổi” là loại trái phiếu đang lưu hành được lựa chọn để hoán đổi với loại trái phiếu phát hành lần đầu hoặc trái phiếu phát hành bổ sung.
6. “Trái phiếu được hoán đổi” là trái phiếu phát hành lần đầu hoặc trái phiếu phát hành bổ sung được lựa chọn để hoán đổi cho các loại trái phiếu đang lưu hành.
7. “Lãi suất danh nghĩa” của trái phiếu là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu được quy định tại thời điểm phát hành.
8. “Kỳ hạn còn lại” của trái phiếu là thời gian thực tế tính từ ngày hoán đổi trái phiếu đến ngày trái phiếu đó đáo hạn.
9. “Đợt hoán đổi trái phiếu” là khoảng thời gian Kho bạc Nhà nước tổ chức hoán đổi trái phiếu.
10. “Ngày hoán đổi trái phiếu” là ngày phát hành trái phiếu được hoán đổi để hoán đổi cho các loại trái phiếu đang lưu hành.
11. “Lãi suất chiết khấu” là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm, được dùng làm căn cứ để xác định giá trái phiếu bị hoán đổi, giá trái phiếu được hoán đổi và tỷ lệ hoán đổi giữa trái phiếu bị hoán đổi và trái phiếu được hoán đổi.
12. “Tỷ lệ hoán đổi” là tỷ lệ xác định giữa giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi và giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi.
Điều 4. Nguyên tắc hoán đổi trái phiếu
1. Việc hoán đổi trái phiếu đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Thực hiện theo Phương án hoán đổi trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đảm bảo nguyên tắc ngang giá trị theo giá thị trường, công khai, minh bạch trong việc hoán đổi.
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định cụ thể tại Thông tư này.
2. Trong thời gian hoán đổi trái phiếu (kể từ thời điểm đăng ký hoán đổi trái phiếu đến khi kết thúc việc hoán đổi trái phiếu), các trái phiếu đang lưu hành được đăng ký hoán đổi sẽ được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam phong tỏa trên tài khoản lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu.
Điều 5. Phương thức hoán đổi trái phiếu
1. Việc hoán đổi trái phiếu được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
a) Kho bạc Nhà nước phát hành loại trái phiếu mới có điều kiện, điều khoản do Kho bạc Nhà nước quyết định để hoán đổi cho các loại trái phiếu đang lưu hành.
b) Kho bạc Nhà nước phát hành bổ sung một khối lượng trái phiếu nhất định theo điều kiện, điều khoản của một loại trái phiếu đang lưu hành để hoán đổi cho một loại trái phiếu đang lưu hành khác.
2. Bộ Tài chính quyết định phương thức hoán đổi trái phiếu.
Điều 6. Điều kiện, điều khoản trái phiếu hoán đổi
1. Đối với trái phiếu bị hoán đổi phải đảm bảo các điều kiện, điều khoản sau:
a) Là loại trái phiếu đang được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và có kỳ hạn còn lại từ một (01) năm trở lên.
b) Không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch đảm bảo tại thời điểm hoán đổi.
2. Đối với trái phiếu được hoán đổi:
a) Trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung phải đảm bảo điều kiện là loại trái phiếu đang được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và điều kiện, điều khoản của trái phiếu như điều kiện, điều khoản của trái phiếu đang lưu hành.
b) Trường hợp trái phiếu phát hành lần đầu phải đảm bảo kỳ hạn trái phiếu phát hành từ một (01) năm trở lên. Điều kiện, điều khoản trái phiếu do Kho bạc Nhà nước quy định trên cơ sở thỏa thuận với các chủ sở hữu trái phiếu.
Điều 7. Lãi suất chiết khấu trái phiếu
1. Bộ Tài chính quyết định khung lãi suất chiết khấu để xác định giá trái phiếu bị hoán đổi và giá trái phiếu được hoán đổi trong từng đợt hoán đổi trái phiếu.
2. Kho bạc Nhà nước đàm phán và thống nhất với chủ sở hữu trái phiếu về mức lãi suất chiết khấu nhưng phải đảm bảo nằm trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Quy trình hoán đổi trái phiếu
1. Trước ngày tổ chức đợt hoán đổi trái phiếu tối thiểu 10 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước công bố thông tin về đợt hoán đổi trái phiếu trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Điều kiện, điều khoản các trái phiếu dự kiến bị hoán đổi, bao gồm: mã niêm yết; ngày phát hành; ngày đáo hạn; lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh toán lãi trái phiếu.
b) Điều kiện, điều khoản các trái phiếu dự kiến được hoán đổi:
- Trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung, điều kiện, điều khoản bao gồm: mã niêm yết; ngày phát hành; ngày đáo hạn; lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh toán lãi trái phiếu.
- Trường hợp trái phiếu phát hành lần đầu, điều kiện, điều khoản bao gồm: mã niêm yết dự kiến; ngày phát hành dự kiến; kỳ hạn dự kiến; nguyên tắc xác định lãi suất danh nghĩa; phương thức thanh toán lãi trái phiếu.
c) Thời gian tổ chức thực hiện đợt hoán đổi trái phiếu.
d) Ngày đăng ký tham gia hoán đổi cuối cùng.
2. Căn cứ vào thông báo về đợt hoán đổi trái phiếu, chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi có nhu cầu hoán đổi trái phiếu gửi Kho bạc Nhà nước đơn đăng ký hoán đổi trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này. Các đơn đăng ký hoán đổi trái phiếu sau ngày đăng ký hoán đổi cuối cùng là không hợp lệ.
3. Căn cứ vào đơn đăng ký của chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để phong tỏa số trái phiếu đăng ký hoán đổi trên tài khoản lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu theo quy định tại Thông tư này.
4. Căn cứ vào đơn đăng ký của chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi, điều kiện, điều khoản của các loại trái phiếu hoán đổi, Kho bạc Nhà nước thỏa thuận với chủ sở hữu trái phiếu về nội dung hoán đổi trái phiếu theo quy định tại Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Xác định mức lãi suất chiết khấu theo quy định tại
c) Xác định giá trái phiếu bị hoán đổi; giá trái phiếu được hoán đổi; và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu theo quy định tại
5. Trường hợp thống nhất được với chủ sở hữu trái phiếu về hoán đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu ký thỏa thuận về kết quả hoán đổi. Căn cứ vào thỏa thuận ký kết, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoán đổi trái phiếu và thông báo chi tiết kết quả hoán đổi trái phiếu cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này để thực hiện việc đăng ký, lưu ký và niêm yết đối với các trái phiếu có liên quan.
6. Trường hợp không thống nhất được với chủ sở hữu trái phiếu về việc hoán đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước thông báo cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để ngừng phong tỏa số trái phiếu bị hoán đổi đã đăng ký trên tài khoản lưu ký của chủ sở hữu trái phiếu.
7. Kết thúc đợt hoán đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam công bố kết quả hoán đổi trái phiếu trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Điều 9. Xác định giá và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu
1. Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa, lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi trong từng trường hợp như sau:
a) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền:

b) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền:

Trong đó:
GG1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
Lc1 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
k1 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu bị hoán đổi
d1 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu bị hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E1 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt1 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu bị hoán đổi (%/năm)
MG1 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
t1 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu bị hoán đổi
2. Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được hoán đổi (trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung), lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu theo quy định tại
a) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch hưởng quyền

b) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền

Trong đó:
GG2 = Giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
Lc2 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu được hoán đổi (%/năm). Trường hợp trái phiếu được hoán đổi là trái phiếu phát hành lần đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định bằng lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (Lt2)
k2 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu được hoán đổi
d2 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu được hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E2 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt2 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (%/năm)
MG2 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
t2 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu được hoán đổi
3. Căn cứ vào giá của một trái phiếu bị hoán đổi và giá của một trái phiếu được hoán đổi, Kho bạc Nhà nước xác định tỷ lệ hoán đổi trái phiếu là
.
4. Căn cứ vào số lượng trái phiếu bị hoán đổi được hoán đổi và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu, Kho bạc Nhà nước xác định số lượng trái phiếu được hoán đổi trả lại cho chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi như sau:

Trong đó:
N2 = Số lượng trái phiếu được hoán đổi trả lại cho chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi
N1 = Số lượng trái phiếu bị hoán đổi nhận từ chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi
GG1 = Giá của một (01) trái phiếu bị hoán đổi
GG2 = Giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
5. Số lượng trái phiếu được hoán đổi xác định tại khoản 4 Điều này được làm tròn lên và là bội số của một trăm (100).
Điều 10. Quy định về đăng ký, lưu ký và niêm yết
1. Căn cứ vào kết quả hoán đổi trái phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện hủy niêm yết, đăng ký, và lưu ký đối với trái phiếu bị hoán đổi theo chế độ quy định đối với số lượng trái phiếu hoán đổi tương ứng.
2. Căn cứ vào kết quả hoán đổi trái phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký, lưu ký và niêm yết đối với trái phiếu được hoán đổi theo chế độ quy định đối với số lượng trái phiếu hoán đổi tương ứng.
Điều 11. Báo cáo kết quả hoán đổi trái phiếu
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đợt hoán đổi trái phiếu Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết quả hoán đổi trái phiếu cụ thể gồm:
1. Khối lượng đăng ký hoán đổi đối với từng mã trái phiếu bị hoán đổi trong đợt hoán đổi trái phiếu của từng chủ sở hữu trái phiếu.
2. Khối lượng trái phiếu thực hoán đổi đối với từng mã trái phiếu bị hoán đổi.
3. Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với từng chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi theo từng mã trái phiếu bị hoán đổi.
4. Mã trái phiếu được hoán đổi và khối lượng hoán đổi thực tế đối với từng mã.
5. Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với từng chủ sở hữu trái phiếu theo từng mã trái phiếu được hoán đổi.
CHI PHÍ HOÁN ĐỔI TRÁI PHIẾU, VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU
Điều 12. Phí hoán đổi trái phiếu
Toàn bộ chi phí tổ chức hoán đổi trái phiếu do ngân sách trung ương đảm bảo và chi trả cho Kho bạc Nhà nước theo tỷ lệ tối đa không quá 0,01% (một phần vạn) mệnh giá trái phiếu bị hoán đổi đã được hoán đổi thành công.
1. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán đối với trái phiếu bị hoán đổi và trái phiếu được hoán đổi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Đối với chủ sở hữu trái phiếu, việc hạch toán kế toán trái phiếu bị hoán đổi và trái phiếu được hoán đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Kho bạc Nhà nước
a) Tổ chức thực hiện hoán đổi trái phiếu theo Phương án hoán đổi trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Thông tư này.
b) Kết thúc đợt hoán đổi trái phiếu, tổng kết, đánh giá về tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Tài chính để tiếp tục hoàn thiện chính sách áp dụng đối với các đợt hoán đổi trái phiếu tiếp theo.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
a) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, công bố thông tin về kết quả các đợt hoán đổi trái phiếu.
b) Căn cứ vào thông báo của Kho bạc Nhà nước, phối hợp với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để thực hiện việc hủy niêm yết các trái phiếu bị hoán đổi và niêm yết hoặc niêm yết bổ sung các trái phiếu được hoán đổi đối với khối lượng hoán đổi tương ứng theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ vào thông báo của Kho bạc Nhà nước, phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để thực hiện hủy đăng ký, lưu ký các trái phiếu bị hoán đổi, thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc đăng ký, lưu ký bổ sung trái phiếu được hoán đổi đối với khối lượng hoán đổi tương ứng theo quy định hiện hành của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với việc hoán đổi trái phiếu kể từ năm 2011 theo Phương án hoán đổi trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Kho bạc Nhà nước, các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội, | KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOÁN ĐỔI TRÁI PHIẾU
| (TỔ CHỨC) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………, ngày ……tháng ……năm …… |
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước
1. Tên đầy đủ của chủ sở hữu trái phiếu:
2. Tên giao dịch (nếu có):
3. Điện thoại: Fax:
4. Nơi mở tài khoản lưu ký trái phiếu:
5. Số tài khoản lưu ký trái phiếu:
6. Căn cứ vào thông báo hoán đổi trái phiếu số … ngày … của Kho bạc Nhà nước, chúng tôi đăng ký hoán đổi trái phiếu như sau:
| Mã trái phiếu bị hoán đổi | Khối lượng đăng ký hoán đổi | Lãi suất chiết khấu áp dụng với mã trái phiếu bị hoán đổi | Mã trái phiếu được hoán đổi | Lãi suất chiết khấu áp dụng với mã trái phiếu được hoán đổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Chúng tôi cam đoan các trái phiếu bị hoán đổi đăng ký tại đây không bị cầm cố trong các quan hệ tín dụng, quan hệ dân sự, ngoại trừ các mã trái phiếu ….. với khối lượng tương ứng là …. hiện đang được cầm cố tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước để tham gia nghiệp vụ thị trường mở.
8. Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin tại đơn đăng ký này.
|
| Chủ sở hữu trái phiếu (cá nhân) |
Mẫu 1. Công bố thông tin cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
| KHO BẠC NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số .............. | ………, ngày ……tháng ……năm …… |
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Căn cứ vào thông báo hoán đổi trái phiếu số …. Ngày … của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo kết quả đợt hoán đổi trái phiếu như sau:
| Mã trái phiếu bị hoán đổi | Khối lượng trái phiếu bị hoán đổi | Mã trái phiếu được hoán đổi | Khối lượng trái phiếu được hoán đổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện hủy lưu ký, niêm yết đối với các mã trái phiếu bị hoán đổi với khối lượng trái phiếu tương ứng và thực hiện lưu ký, niêm yết đối với các mã trái phiếu được hoán đổi với khối lượng trái phiếu tương ứng theo quy định tại Thông tư số …. ngày … của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc hoán đổi trái phiếu./.
| Nơi nhận: - Như trên; | TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 2. Công bố thông tin cho chủ sở hữu trái phiếu
| KHO BẠC NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số .............. | ………, ngày ……tháng ……năm …… |
Kính gửi: ....................................
Căn cứ vào thông báo hoán đổi trái phiếu số …. ngày … của Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào đơn đăng ký hoán đổi trái phiếu số …. ngày …… của ………(tổ chức, cá nhân đăng ký), Kho bạc Nhà nước công bố kết quả hoán đổi trái phiếu như sau:
| Mã trái phiếu bị hoán đổi | Khối lượng trái phiếu bị hoán đổi | Giá trái phiếu bị hoán đổi | Mã trái phiếu được hoán đổi | Khối lượng trái phiếu được hoán đổi | Giá trái phiếu được hoán đổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị …. Thực hiện việc hạch toán trái phiếu và các chi phí phát sinh liên quan theo quy định tại Thông tư số …. Ngày … của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc hoán đổi trái phiếu./.
| Nơi nhận: - Như trên; | TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
- 1Thông tư 110/2018/TT-BTC hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 71/QĐ-BTC năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2018
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 4Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 15/2018/TT-BTC quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 110/2018/TT-BTC hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 71/QĐ-BTC năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2018
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 5Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Luật Quản lý nợ công 2009
- 5Luật chứng khoán sửa đổi 2010
- 6Nghị định 01/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 150/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 09/11/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 24/12/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
