Thông tư 15/2018/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại và thanh toán gốc, lãi của ba loại trái phiếu chính tại thị trường trong nước bao gồm: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
Các đối tượng áp dụng trực tiếp quy định này bao gồm:
- Kho bạc Nhà nước;
- Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phát hành, hoán đổi, mua lại và thanh toán gốc, lãi các loại trái phiếu nêu trên.
Nguyên tắc chi trả và quản lý chi phí
Việc chi trả và quản lý các khoản chi phí phát sinh được thực hiện theo các nguyên tắc phân định rõ ràng nguồn vốn chi trả tương ứng với từng loại công cụ nợ:
- Ngân sách trung ương chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ. Đồng thời, Ngân sách trung ương cũng chi trả chi phí đấu thầu tín phiếu kho bạc cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khoản chi phí này được tính là nguồn thu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quản lý theo cơ chế tài chính riêng.
- Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tự chi trả các khoản chi phí phát sinh và được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động hoặc tính vào giá trị công trình, dự án được đầu tư từ nguồn vốn phát hành trái phiếu.
- Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến trái phiếu chính quyền địa phương.
- Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ đấu thầu, dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ, quản lý theo cơ chế tài chính của đơn vị và quy định pháp luật về giá dịch vụ.
- Các tổ chức bảo lãnh chính và đại lý phát hành hạch toán nguồn thu từ dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành vào doanh thu hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.
Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ
Các mức chi phí cụ thể được thanh toán từ Ngân sách Trung ương bao gồm:
- Chi phí trả cho Kho bạc Nhà nước: Bao gồm các chi phí trực tiếp phục vụ công tác phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi; chi phí in chứng chỉ (nếu có) khi phát hành theo phương thức đại lý hoặc bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước; chi mua sắm, bảo dưỡng thiết bị công nghệ; chi hội nghị, đào tạo, nghiên cứu phát triển thị trường; chi thông tin tuyên truyền và khen thưởng. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập dự toán hàng năm để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước.
- Chi phí đấu thầu phát hành và mua lại:
- Đấu thầu tín phiếu kho bạc tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Bằng 0,01% giá trị danh nghĩa tín phiếu phát hành (không áp dụng khi phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
- Đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng khoán: Bằng 0,025% giá trị danh nghĩa phát hành, tối đa không quá một tỷ (1.000.000.000) đồng/phiên (bao gồm cả phiên gọi thầu bổ sung).
- Đấu thầu mua lại trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng khoán: Bằng 0,0075% giá mua lại, tối đa không quá ba trăm triệu (300.000.000) đồng/phiên.
- Chi phí bảo lãnh phát hành: Trả cho tổ chức bảo lãnh chính tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa trái phiếu phát hành. Mức phí cụ thể do Kho bạc Nhà nước thỏa thuận với tổ chức bảo lãnh chính dựa trên tình hình thị trường và độ phức tạp của đợt phát hành, được quy định rõ trong hợp đồng bảo lãnh phát hành.
- Chi phí đại lý phát hành: Trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa phát hành. Mức phí cụ thể do Kho bạc Nhà nước thỏa thuận và quy định trong hợp đồng (không bao gồm chi phí in chứng chỉ).
- Chi phí thanh toán gốc, lãi trả cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam:
- Đối với trái phiếu Chính phủ: Bằng 0,02% giá trị gốc, lãi thực hiện thanh toán, tối đa không quá bốn trăm triệu (400.000.000) đồng/lần thanh toán của một mã trái phiếu.
- Đối với tín phiếu kho bạc: Bằng 0,01% giá trị thực thanh toán, tối đa không quá hai trăm triệu (200.000.000) đồng/lần thanh toán của một mã tín phiếu.
Chi phí đối với trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
Quy định về chi phí đối với trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phân chia theo chủ thể phát hành:
- Đối với ngân hàng chính sách: Chi phí đấu thầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán áp dụng tương tự mức phí đấu thầu trái phiếu Chính phủ (0,025% cho phát hành và 0,0075% cho mua lại). Chi phí dịch vụ đại lý phát hành áp dụng tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa.
- Đối với doanh nghiệp phát hành: Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi do doanh nghiệp tự thỏa thuận với các tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành hoặc đại lý bán lẻ. Riêng trường hợp đấu thầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán thì áp dụng mức phí tương tự như đối với trái phiếu Chính phủ.
- Chi phí dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi: Trường hợp đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, áp dụng mức phí tương tự trái phiếu Chính phủ là 0,02% giá trị gốc, lãi thanh toán (tối đa không quá 400.000.000 đồng/lần thanh toán của một mã trái phiếu).
Chi phí đối với trái phiếu chính quyền địa phương
Chi phí liên quan đến trái phiếu chính quyền địa phương được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi:
- Chi phí đấu thầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán áp dụng tương tự mức phí đấu thầu trái phiếu Chính phủ (0,025% cho phát hành và 0,0075% cho mua lại).
- Chi phí dịch vụ bảo lãnh phát hành và dịch vụ đại lý phát hành áp dụng tối đa bằng mức chi phí tương ứng của trái phiếu Chính phủ (tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa phát hành).
- Chi phí dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi: Khi thực hiện đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, áp dụng mức phí tương tự trái phiếu Chính phủ là 0,02% giá trị gốc, lãi thực thanh toán (tối đa không quá 400.000.000 đồng/lần thanh toán của một mã trái phiếu).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 15/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
Thông tư này bãi bỏ một số quy định trước đây bao gồm:
- Điều 17 Thông tư số 99/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
- Điều 19 Thông tư số 100/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước.
- Điều 40 Thông tư số 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước.
- Điều 12 Thông tư số 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ.
- Khoản 2, Khoản 3 và các Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 20 Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn phát hành tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đồng thời, Thông tư thực hiện sửa đổi thuật ngữ thống nhất từ "phí phát hành" thành "chi phí phát hành" và "phí thanh toán" thành "chi phí thanh toán" tại các văn bản hướng dẫn liên quan nêu trên.
Về tổ chức thực hiện, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán, Tổng giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để xem xét và hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 7 tháng 2 năm 2018 |
Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ chức Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các chi phí liên quan đến phát hành, hoán đổi, mua lại và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng điều chỉnh bao gồm:
a) Kho bạc Nhà nước;
b) Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;
d) Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
đ) Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây gọi tắt là SGDCK); Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi tắt là TTLKCK);
e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành, hoán đổi, mua lại và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước.
1. Ngân sách trung ương chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân sách trung ương chi trả chi phí đấu thầu tín phiếu kho bạc cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chi phí đấu thầu tín phiếu kho bạc là nguồn thu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được quản lý theo cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chi cho các nội dung chi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 20 Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN ngày 27/6/2016 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và được tính vào chi phí hoạt động của tổ chức phát hành hoặc tính vào giá trị công trình, dự án (trong trường hợp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để đầu tư cho công trình, dự án của tổ chức phát hành).
4. Ngân sách địa phương chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu chính quyền địa phương.
5. SGDCK, TTLKCK hạch toán nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ đấu thầu, dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ. SGDCK và TTLKCK có trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản doanh thu này theo đúng cơ chế tài chính của SGDCK, TTLKCK và quy định của pháp luật về giá dịch vụ.
6. Các tổ chức bảo lãnh chính và đại lý phát hành hạch toán nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành, dịch vụ đại lý phát hành vào doanh thu theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi và thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ được Ngân sách Trung ương chi trả cụ thể như sau:
1. Chi phí trả cho Kho bạc Nhà nước:
a) Chi phí trả cho Kho bạc Nhà nước liên quan đến việc phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ bao gồm: chi phí trực tiếp phục vụ cho việc phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ; chi phí in chứng chỉ (nếu có) đối với trường hợp phát hành theo phương thức đại lý hoặc bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước; chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị, công nghệ; chi hội nghị, đào tạo, khảo sát, nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ; chi thông tin, tuyên truyền; chi, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong công tác phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ theo quy chế do Kho bạc Nhà nước ban hành; các chi phí khác phục vụ cho công tác phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ.
b) Kho bạc Nhà nước lập dự toán chi phí tổ chức phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Khoản này và tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Kho bạc Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Chi phí đấu thầu phát hành, đấu thầu mua lại trái phiếu Chính phủ:
a) Chi phí đấu thầu phát hành tín phiếu kho bạc tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng 0,01% giá trị danh nghĩa tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu (không áp dụng đối với trường hợp tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
4. Chi phí hoạt động đại lý phát hành (nếu có) trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý phát hành tối đa 0,1% giá trị danh nghĩa trái phiếu Chính phủ phát hành theo phương thức đại lý. Căn cứ vào tình hình thị trường, mức độ phức tạp của đợt phát hành (khối lượng, kỳ hạn trái phiếu Chính phủ phát hành), nội dung công việc (tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu Chính phủ), Kho bạc Nhà nước thỏa thuận và thống nhất với đại lý phát hành mức phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu Chính phủ và được quy định cụ thể tại hợp đồng đại lý phát hành. Mức phí này không bao gồm chi phí in chứng chỉ (nếu có).
5. Chi phí thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ tra cho TTLKCK:
a) 0,02% giá trị gốc, lãi trái phiếu Chính phủ thực hiện thanh toán được chi trả cho TTLKCK, nhưng tối đa không quá bốn trăm triệu (400.000.000) Việt Nam đồng/lần thanh toán gốc, lãi của một mã trái phiếu Chính phủ.
b) 0,01% giá trị tín phiếu kho bạc thực thanh toán được chi trả cho TTLKCK nhưng tối đa không quá hai trăm triệu (200.000.000) Việt Nam đồng/lần thanh toán gốc, lãi của một mã tín phiếu kho bạc.
1. Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi trái phiếu của ngân hàng chính sách phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
a) Chi phí trả cho việc đấu thầu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại SGDCK được áp dụng như đối với chi phí đấu thầu trái phiếu Chính phủ quy định tại Điểm b, Điểm c
b) Chi phí trả cho dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh áp dụng như đối với chi phí đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ quy định tại
2. Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi trái phiếu của doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và tổ chức đấu thầu, tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành, đại lý bán lẻ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Trường hợp đấu thầu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại SGDCK thì mức chi phí chi trả được áp dụng như đối với chi phí đấu thầu trái phiếu Chính phủ quy định tại Điểm b, Điểm c
3. Chi phí trả cho dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được đăng ký, lưu ký tại TTLKCK áp dụng như đối với chi phí trả cho dịch vụ đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ quy định tại Điểm a
1. Chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương bao gồm:
b) Chi phí trả cho dịch vụ bảo lãnh phát hành, dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tối đa bằng mức chi phí tương ứng của trái phiếu Chính phủ quy định tại Khoản 3,
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2018.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Điều 17 Thông tư số 99/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Điều 19 Thông tư số 100/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước; Điều 40 Thông tư số 111/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước; Điều 12 Thông tư số 150/2011/TT-BTC ngày 09/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ; Khoản 2, Khoản 3 và Điểm b, Điểm c Khoản 4 Điều 20 Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN ngày 27/06/2016 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn phát hành tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Sửa đổi cụm từ "phí phát hành" thành "chi phí phát hành"; cụm từ "phí thanh toán" thành "chi phí thanh toán" tại các Thông tư số 99/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Thông tư số 100/2015/TT-BTC ngày 29/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước, Thông tư số 111/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước; Thông tư số 150/2011/TT-BTC ngày 09/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ và Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC- NHNN ngày 27/06/2016 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn phát hành tín phiếu Kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Giá, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc SGDCK, Tổng giám đốc TTLKCK và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành đúng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể.
- 1Công văn 10836/VPCP-KTN năm 2016 thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ tiếp tục còn dư của dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 560/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 từ nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và bổ sung giai đoạn 2014-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 578/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 06/QĐ-VSD năm 2020 về Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành
- 5Thông tư 81/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2018/TT-BTC về hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Công văn 5002/BTC-TCNH năm 2023 thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ lãi, gốc trái phiếu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 100/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 99/2015/TT-BTC hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Thông tư 127/2018/TT-BTC quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 111/2018/TT-BTC hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 110/2018/TT-BTC hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 01/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Công văn 10836/VPCP-KTN năm 2016 thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ tiếp tục còn dư của dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 560/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 từ nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và bổ sung giai đoạn 2014-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 578/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 06/QĐ-VSD năm 2020 về Quy chế hoạt động thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành
- 9Thông tư 81/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2018/TT-BTC về hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 11Công văn 5002/BTC-TCNH năm 2023 thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ lãi, gốc trái phiếu do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 15/2018/TT-BTC quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15/2018/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Văn Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
