Thông tư 15/2000/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2000 hướng dẫn việc ghi nhãn hàng hóa thực phẩm lưu thông trong nước, thực phẩm xuất khẩu và nhập khẩu nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Thông tư này quy định bắt buộc về việc ghi nhãn đối với các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sản xuất, chế biến, sang chia, đóng gói, nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh và nhập khẩu thực phẩm tại Việt Nam.
Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng ghi nhãn (Điều 3)
Quy định ghi nhãn tại Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Thực phẩm tươi, sống, chế biến thô không có bao bì thương phẩm được bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Thực phẩm được bao gói và bán lẻ trực tiếp tại các cơ sở ăn uống, nhà hàng, khách sạn để tiêu dùng ngay tại chỗ.
- Thực phẩm xách tay phi thương mại hoặc quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, Thông tư đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành bao gồm:
- Nhãn thực phẩm: Là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của thực phẩm hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của thực phẩm.
- Ghi nhãn thực phẩm: Là việc thể hiện những nội dung chữ viết, hình ảnh, hình vẽ bắt buộc hoặc không bắt buộc về thực phẩm trên nhãn để cung cấp thông tin cần thiết và chủ yếu cho người tiêu dùng.
- Bao bì thương phẩm của thực phẩm: Là bao bì chứa đựng thực phẩm và lưu thông cùng với thực phẩm bao gồm bao bì trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm và bao bì ngoài.
- Hạn sử dụng (Hạn dùng): Là mốc thời gian được xác định mà trước mốc đó thực phẩm vẫn giữ được đầy đủ các giá trị dinh dưỡng và các đặc tính chất lượng đã công bố, bảo đảm an toàn vệ sinh trong điều kiện bảo quản quy định.
- Thành phần cấu tạo: Là các nguyên liệu, kể cả chất phụ gia thực phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm và vẫn còn lại trong sản phẩm cuối cùng dù đã bị thay đổi hình thức.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 15/2000/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm thực hiện đúng các hướng dẫn về ghi nhãn thực phẩm theo quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2000/TT-BYT | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2000 |
CỦA BỘ Y TẾ SỐ 15/2000/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 06 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN GHI NHÃN HÀNG THỰC PHẨM
Thực hiện khoản 2 Điều 19 "Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 2 mục IV Thông tư số 34/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định trên, căn cứ Quyết định số 4196/1999/QĐ-TTg ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, Bộ Y tế hướng dẫn việc ghi nhãn đối với hàng thực phẩm như sau:
2.1. Cách ghi trên nhãn chất phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm được quy định như sau:
a. Tên nhóm với tên chất phụ gia, ví dụ: chất tạo nhũ: natripolyphophat; hoặc với mã số quốc tế của chất phụ gia (mã số được đặt trong ngoặc đơn), ví dụ: Chất tạo nhũ (452i).
b. Riêng các phụ gia là "hương liệu", "chất tạo ngọt","chất tạo màu" cần ghi thêm "tự nhiên","nhân tạo" hay "tổng hợp", ví dụ: chất tạo màu nhân tạo (160i) hay chất tạo màu tổng hợp: beta-apo-8 axit carotenoic metyl.
2.2. Mọi thực phẩm được sản xuất chế biến từ các nguyên liệu được tạo ra từ công nghệ gen và thực phẩm sử dụng công nghệ gen phải ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: "Có sử dụng công nghệ gen".
2.3. Thực phẩm được sản xuất, chế biến, bảo quản có sử dụng kỹ thuật chiếu xạ phải ghi nhãn bằng tiếng Việt với dòng chữ: "Thực phẩm chiếu xạ" hoặc trên nhãn có hình biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định Quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng.
2.4. Đối với các thực phẩm với mục đích tăng cường dinh dưỡng và chữa bệnh phải ghi thêm thông tin sau:
a. Thành phẩm dinh dưỡng giá trị năng lượng của các chất dinh dưỡng: (Năng lượng, Protein, Lipit, Gluxit, Vitamin, chất khoáng...).
b. Tên và hàm lượng các chất bổ sung đặc biệt (taurine, DHA, Fe, Canxi,...).
c. Hướng dẫn sử dụng: Trên nhãn phải ghi rõ về đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng.
2.5. Cách ghi nhãn đối với thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng được quy định như sau:
- Cần ghi dòng chữ "ăn kiêng" liên kết với tên của thực phẩm.
- Xác định đặc trưng "ăn kiêng" chủ yếu của thực phẩm, cần ghi ngay cạnh tên của thực phẩm đó.
Ví dụ: Cháo ăn kiêng (không chứa axit béo bão hoà);
Nước giải khát dùng cho người ăn kiêng (thấp năng lượng (ít calo) hoặc dùng cho người tiểu đường).
2.6. Cách ghi nhãn nguyên liệu phụ gia thực phẩm được quy định như sau:
- Tên nhóm
- Tên chất phụ gia
- Mã số Quốc tế
- Nếu có hai hoặc nhiều chất phụ gia thực phẩm trong một bao gói, các tên của chúng phải được liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng của chúng trong mỗi bao gói.
- Công thức hoá học, cấu tạo và khối lượng phân tử.
- Ghi rõ "Dùng cho thực phẩm".
- Ghi đầy dủ các thông tin chỉ dẫn phương pháp bảo quản, hạn sử dụng và cách sử dụng chất phụ gia trong thực phẩm.
| Nguyễn Văn Thưởng (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 3611/QĐ-BYT năm 2015 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 3611/QĐ-BYT năm 2015 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 34/1999/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 442:2001 về quy trình sản xuất rau bắp cải an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 443:2001 về quy trình sản xuất đậu cô ve leo an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 444:2001 về quy trình sản xuất cà chua an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 448:2001 về quy trình kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư 15/2000/TT-BYT hướng dẫn ghi nhãn hàng thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2000/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2000
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Văn Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2000
- Ngày hết hiệu lực: 19/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
