Điều 15 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng
1. Hình thức báo cáo: thực hiện bằng văn bản hoặc trên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; trường hợp khẩn cấp hoặc Hệ thống gặp sự cố kỹ thuật thì thực hiện báo cáo bằng văn bản theo quy định.
2. Tần suất và nội dung báo cáo:
a) Báo cáo hằng ngày: báo cáo số đối tượng tiêm chủng hằng ngày, số vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng, các trường hợp phản ứng thông thường và các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch;
b) Báo cáo định kỳ hằng tháng, năm:
- Đối với tiêm chủng bắt buộc: báo cáo tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm, vật tư tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; kết quả tiêm chủng; bệnh truyền nhiễm có vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm;
- Đối với tiêm chủng tự nguyện: tình hình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; kết quả tiêm chủng; các trường hợp phản ứng thông thường trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm; các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.
c) Báo cáo đột xuất về: trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng; tỷ lệ phản ứng thông thường thực tế vượt quá tỷ lệ thống kê thường gặp; báo cáo một trường hợp hay một cụm phản ứng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.
3. Hình thức và nội dung biểu mẫu báo cáo cụ thể thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
4. Quy trình và thời gian báo cáo định kỳ đối với việc sử dụng vắc xin, sinh phẩm:
a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước ngày 03 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 13 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;
b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trên cơ sở báo cáo của các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn trước ngày 05 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;
c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng trước ngày 15 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm;
d) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur báo cáo Cục Phòng bệnh trước ngày 20 của tháng tiếp theo đối với báo cáo tháng, trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
5. Quy trình và thời gian báo cáo đột xuất đối với trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng
a) Trong thời gian 24 giờ, kể từ thời điểm ghi nhận tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở;
b) Hằng tuần, sau khi thực hiện việc báo cáo quy định tại điểm a khoản này, nếu chưa có kết luận điều tra: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh phải thực hiện báo cáo diễn biến quá trình điều tra, xử lý trong tuần vào ngày thứ 4 của tuần kế tiếp cho cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Quy trình và thời gian báo cáo hằng ngày áp dụng trong tiêm chủng chiến dịch chủ động, tiêm chủng chống dịch:
a) Cơ sở tiêm chủng: báo cáo Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn trước 17 giờ chiều hàng ngày;
b) Trạm Y tế cấp xã: báo cáo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trước 9 giờ sáng ngày tiếp theo;
c) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: báo cáo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur được Bộ trưởng Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực tiêm chủng và Cục Phòng bệnh trước 14 giờ chiều ngày tiếp theo.
7. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia là một bộ phận của hệ thống thông tin về phòng bệnh, bao gồm tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu thuộc lĩnh vực phòng bệnh. Việc trích xuất, kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của cơ sở y tế và Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
8. Cơ sở dữ liệu về tiêm chủng, Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia phải bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và các quy định khác có liên quan.
9. Dữ liệu cá nhân của đối tượng tiêm chủng phải được bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan.
Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 4. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch
- Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên
- Điều 6. Tiêm chủng bù liều
- Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động
- Điều 8. Tiêm chủng chống dịch
- Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 10. Quản lý đối tượng
- Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm
- Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động
- Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng
- Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng
- Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng
- Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
- Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
- Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
- Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
- Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế
- Điều 23. Trách nhiệm của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Y tế khu vực (nếu có); Trạm Y tế cấp xã
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở tiêm chủng
- Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
