Chương 4 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Chương IV
TỔ CHỨC TIÊM CHỦNG
Điều 10. Quản lý đối tượng
1. Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm thông tin cá nhân của đối tượng tiêm chủng; của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và các thông tin khác khi cần thiết theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
2. Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng
a) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc:
- Trạm Y tế cấp xã phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc điều tra, lập và cập nhật danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng;
- Cơ sở tiêm chủng: cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
b) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng tự nguyện: cơ sở tiêm chủng cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
c) Đối với đối tượng tiêm chủng thuộc diện quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối tượng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Đối với đối tượng không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng thuộc cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm
1. Việc tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện: thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt bảo quản thuốc.
2. Đối với tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm tại Trạm Y tế cấp xã, điểm trạm trong buổi tiêm chủng:
a) Việc tiếp nhận, bảo quản vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;
b) Thiết bị, dụng cụ để bảo quản vắc xin, sinh phẩm phải đáp ứng yêu cầu bảo quản về nhiệt độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và thuộc danh mục thiết bị bảo quản vắc xin, sinh phẩm đã được Tổ chức Y tế Thế giới tiền thẩm định.
3. Vắc xin, sinh phẩm không bảo quản chung với các sản phẩm khác.
Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động
1. Việc bố trí, sắp xếp, tổ chức buổi tiêm chủng, tư vấn, truyền thông tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
2. Việc tiêm chủng phải tuân thủ các bước sau:
a) Trước khi tiêm chủng: thực hiện khám sàng lọc trước tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Trong khi tiêm chủng: thực hiện đúng chỉ định tiêm chủng; dùng từng loại vắc xin, sinh phẩm theo hướng dẫn của nhà sản xuất; bảo đảm an toàn tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;
c) Sau khi tiêm chủng: theo dõi đối tượng tiêm chủng tại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút, hướng dẫn cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc đối tượng tiêm chủng tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ; thực hiện ghi chép thông tin tiêm chủng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
3. Xử lý trường hợp tai biến nặng xảy ra trong buổi tiêm chủng:
a) Dừng ngay buổi tiêm chủng để xử trí cấp cứu, đánh giá sơ bộ nguyên nhân tai biến nặng; trường hợp vượt quá khả năng thì phải chuyển người bị tai biến nặng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp;
b) Thống kê đầy đủ thông tin liên quan đến trường hợp tai biến nặng theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh và báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng phải tiến hành cấp cứu, điều trị và báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
5. Việc tạm dừng sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm được thực hiện như sau:
a) Đối với tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện: trường hợp Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp tỉnh) đánh giá sơ bộ nguyên nhân dẫn đến tai biến nặng sau tiêm chủng do chất lượng vắc xin, sinh phẩm, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản quyết định tạm dừng sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm đó trên địa bàn quản lý sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế. Khi Hội đồng cấp tỉnh có kết luận nguyên nhân tai biến nặng không liên quan đến chất lượng vắc xin, sinh phẩm, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Y tế và quyết định cho phép sử dụng lại lô vắc xin, sinh phẩm đó sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế;
b) Đối với tiêm chủng do các cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Quốc phòng: trường hợp đánh giá sơ bộ nguyên nhân dẫn đến tai biến nặng sau tiêm chủng do chất lượng vắc xin, sinh phẩm thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng
1. Giám sát tai biến nặng sau tiêm chủng bao gồm phát hiện, thống kê, xử trí và báo cáo tai biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
2. Điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng:
a) Đối với tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện:
- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo về trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai biến nặng sau tiêm chủng và tiến hành điều tra theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh;
- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và tổ chức đánh giá nguyên nhân tai biến nặng, báo cáo kết quả theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
b) Đối với tiêm chủng do các cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Quốc phòng: điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng.
Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 4. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch
- Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên
- Điều 6. Tiêm chủng bù liều
- Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động
- Điều 8. Tiêm chủng chống dịch
- Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 10. Quản lý đối tượng
- Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm
- Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động
- Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng
- Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng
- Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng
- Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
- Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
- Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
- Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
- Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế
- Điều 23. Trách nhiệm của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Y tế khu vực (nếu có); Trạm Y tế cấp xã
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở tiêm chủng
- Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
