Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Điều 10. Quản lý đối tượng
1. Nội dung quản lý đối tượng tiêm chủng bao gồm thông tin cá nhân của đối tượng tiêm chủng; của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp đối với trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và các thông tin khác khi cần thiết theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
2. Tổ chức thực hiện quản lý đối tượng
a) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc:
- Trạm Y tế cấp xã phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc điều tra, lập và cập nhật danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo cho đối tượng để tham gia tiêm chủng;
- Cơ sở tiêm chủng: cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
b) Đối tượng thuộc diện tiêm chủng tự nguyện: cơ sở tiêm chủng cấp và điền sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân; thống kê danh sách đối tượng tiêm chủng tại cơ sở và cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin của đối tượng tiêm chủng lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia bảo đảm không trùng lặp đối tượng tiêm chủng.
c) Đối với đối tượng tiêm chủng thuộc diện quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý đối tượng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Đối với đối tượng không thuộc quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng khi đến tiêm chủng thuộc cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thì cơ sở tiêm chủng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 4. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch
- Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên
- Điều 6. Tiêm chủng bù liều
- Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động
- Điều 8. Tiêm chủng chống dịch
- Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 10. Quản lý đối tượng
- Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm
- Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động
- Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng
- Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng
- Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng
- Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
- Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
- Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
- Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
- Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế
- Điều 23. Trách nhiệm của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Y tế khu vực (nếu có); Trạm Y tế cấp xã
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở tiêm chủng
- Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
