Chương 3 Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Chương III
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC TIÊM CHỦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG; TIÊM CHỦNG CHỐNG DỊCH
Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên
1. Đối tượng: theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
2. Phương thức thực hiện: tổ chức hằng tháng hoặc theo đợt cho các đối tượng theo lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 6. Tiêm chủng bù liều
1. Đối tượng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này chưa được tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ liều theo lịch trong tiêm chủng thường xuyên.
2. Phương thức thực hiện: tổ chức sau khi rà soát tiền sử tiêm chủng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động
1. Đối tượng: theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
2. Phương thức thực hiện: tổ chức theo kế hoạch tiêm chủng nhằm chủ động nâng cao miễn dịch cộng đồng.
3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo kết quả đánh giá nguy cơ, kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 8. Tiêm chủng chống dịch
1. Đối tượng: theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
2. Phương thức thực hiện:
a) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức tiêm chủng chống dịch trên địa bàn quản lý;
b) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức tiêm chủng chống dịch trên địa bàn quản lý;
c) Khi dịch bệnh thuộc trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 15 Luật Phòng bệnh: cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện tiêm chủng chống dịch theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp.
3. Danh mục bệnh: theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
4. Lịch tiêm chủng và cách dùng vắc xin, sinh phẩm: thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kế hoạch tiêm chủng chống dịch, hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Thông tư 13/2026/TT-BYT quy định về hoạt động tiêm chủng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 16/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 4. Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong tiêm chủng chống dịch
- Điều 5. Tiêm chủng thường xuyên
- Điều 6. Tiêm chủng bù liều
- Điều 7. Tiêm chủng chiến dịch chủ động
- Điều 8. Tiêm chủng chống dịch
- Điều 9. Các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Điều 10. Quản lý đối tượng
- Điều 11. Tiếp nhận, quản lý vắc xin, sinh phẩm
- Điều 12. Thực hiện tiêm chủng trong tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện tại cơ sở tiêm chủng cố định và điểm tiêm chủng lưu động
- Điều 13. Giám sát, điều tra, đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng
- Điều 14. Thông tin về hoạt động tiêm chủng
- Điều 15. Báo cáo về hoạt động tiêm chủng
- Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng đối với cơ sở tiêm chủng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
- Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
- Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
- Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
- Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
- Điều 22. Trách nhiệm của các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế
- Điều 23. Trách nhiệm của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Y tế khu vực (nếu có); Trạm Y tế cấp xã
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở tiêm chủng
- Điều 26. Trách nhiệm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
