Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hóa lâm sản, hàng hóa chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản có bao gói tại Việt Nam. Các đối tượng hàng hóa cụ thể bao gồm gỗ và các sản phẩm từ gỗ, lâm sản ngoài gỗ, các loại hạt giống cây trồng, hạt ngũ cốc và nông sản đóng gói sẵn lưu thông trên thị trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chi tiết- Hàng hóa lâm sản và chế biến từ lâm sản bao gồm: gỗ tròn, gỗ xẻ, các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, đồ mộc gia dụng, song mây, tre nứa và các sản phẩm chế biến từ chúng.
- Hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói bao gồm: thóc, ngô, đậu, lạc, vừng, hạt giống cây lâm nghiệp, hạt giống cây nông nghiệp và các loại hạt khác được đóng gói sẵn để tiêu thụ.
- Thông tư không áp dụng đối với hàng hóa là lâm sản, nông sản tươi sống, chưa qua chế biến được mua bán trực tiếp không qua bao gói, hoặc hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu.
- Tên hàng hóa: Phải ghi tên gọi cụ thể của sản phẩm, không được gây nhầm lẫn về bản chất của hàng hóa. Đối với hạt giống, phải ghi rõ tên loài, tên giống và cấp giống.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa: Ghi rõ tên cơ sở sản xuất, đóng gói hoặc tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối kèm theo địa chỉ trụ sở chính.
- Định lượng hàng hóa: Ghi khối lượng tịnh hoặc thể tích thực của hàng hóa trong bao bì. Đối với gỗ xẻ, gỗ tròn phải ghi thể tích bằng mét khối hoặc số lượng thanh, tấm kèm kích thước cụ thể.
- Thành phần hoặc thông số kỹ thuật: Đối với sản phẩm gỗ và lâm sản chế biến, phải ghi rõ loại gỗ, độ ẩm, quy cách kỹ thuật. Đối với hạt giống, phải ghi rõ tỷ lệ nảy mầm, độ sạch, độ ẩm và tỷ lệ tạp chất.
- Ngày sản xuất và hạn sử dụng: Đối với hạt giống và nông sản, bắt buộc phải ghi rõ ngày đóng gói, thời hạn sử dụng hoặc vụ gieo trồng phù hợp để đảm bảo chất lượng gieo cấy.
- Xuất xứ hàng hóa: Ghi rõ nước sản xuất đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước bắt buộc phải được ghi bằng tiếng Việt. Những nội dung không thể dịch ra tiếng Việt hoặc dịch ra không có nghĩa thì được phép ghi bằng ký tự Latinh.
- Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt đính kèm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Chữ viết trên nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, màu sắc của chữ và hình ảnh phải tương phản với màu nền của nhãn để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết trong điều kiện bình thường.
- Đối với gỗ và sản phẩm gỗ: Nhãn phải thể hiện rõ nhóm gỗ, loại gỗ (tên phổ thông và tên khoa học nếu có), kích thước dài, rộng, dày và mục đích sử dụng khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Đối với hạt giống cây trồng: Ngoài các thông tin chung, nhãn phải ghi rõ tiêu chuẩn chất lượng công bố áp dụng, hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn gieo trồng và các cảnh báo an toàn trong trường hợp hạt giống có xử lý hóa chất bảo vệ thực vật.
- Đối với hạt ngũ cốc làm thực phẩm: Phải tuân thủ thêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, ghi rõ hướng dẫn sử dụng và điều kiện bảo quản đặc biệt nhằm tránh ẩm mốc, hư hỏng.
Thông tư 102/2001/TT-BNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm sản, nông sản có bao gói phải tự rà soát và thực hiện việc ghi nhãn theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này. Cục Kiểm lâm, Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về ghi nhãn hàng hóa trong phạm vi quản lý được phân công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/2001/TT-BNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2001 |
Thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 về việc ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá riêng biệt chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 304/CP-KTQĐ ngày 18/4/2001 về việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc ghi nhãn đối với hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói.
1. Phạm vi áp dụng:
Các hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói được sản xuất tại Việt Nam để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, hàng hoá được nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt nam (trừ hàng hoá tạm nhập tái xuất hoặc hàng hoá gia công cho nước ngoài) đều phải có nhãn hàng hoá và thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định178/1999/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Hàng hoá quy định trong thông tư này bao gồm:
a. Hàng hoá lâm sản và hàng hoá chế biến từ lâm sản:
- Hàng hoá lâm sản đã qua chế biến làm nguyên liệu như: các loại ván nhân tạo (ván dăm, ván sợi, ván dán,ván ghép thanh,...) để lưu thông trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;
- Gỗ xẻ các loại (ở dạng hộp, thanh), ván mỏng, gỗ lạng, gỗ bóc... để xuất khẩu, nhập khẩu;
- Hàng hoá là sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chi tiết sản phẩm được chế biến từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ (tre, trúc, song, mây,...) như: đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng, mộc nội và ngoại thất, sản phẩm chuyên dụng ( thể thao, y tế, dạy học, đồ chơi...), hàng mỹ nghệ;
- Hàng hoá lâm sản ngoài gỗ dưới dạng tươi, khô, đã qua và chưa qua chế biến nhưng có bao gói: thân, cành, lá, gốc, rễ, củ, hoa, quả, hạt, vỏ, dầu, nhựa cây, tinh dầu.
b. Hàng hoá là hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại gồm: thóc, ngô, lúa mỳ, cao lương, đại mạch, đậu đỗ các loại, vừng,... chưa qua chế biến có bao gói và không dùng để làm giống.
3. Cách ghi nhãn:
a. Đối với hàng hoá có bao bì đóng gói, việc ghi nhãn hàng hoá được thực hiện bằng cách ghi trực tiếp trên bao bì hoặc thể hiện bằng bản ghi, sau đó được gắn, cài, đính chắc vào bao bì;
b. Đối với hàng hoá không có bao bì đóng gói, việc ghi nhãn hàng hoá được thực hiện bằng cách gài trực tiếp vào sản phẩm hoặc đính kèm theo hàng hoá hoặc ghi vào phiếu riêng để chuyển cho khách hàng.
1. Hàng hoá lâm sản và hàng hoá chế biến từ lâm sản:
a. Tên hàng hoá:
- Được ghi theo tên thông dụng;
- Tên hàng hoá được phép ghi kết hợp với hình dạng, công dụng, kích thước, tên nguyên liệu, xuất xứ, thương hiệu (nếu có) của hàng hoá. Ví dụ: gỗ lim, gỗ thông, bàn học sinh 1,2 m; làn mây, nhựa thông, tủ gỗ lim, tủ gỗ thông, tủ gỗ lim Thanh hoá...
b. Tên, địa chỉ của tổ chức và cá nhân, sau đây gọi tắt là thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá:
- Trường hợp thương nhân là người trực tiếp khai thác và bán lâm sản ra thị trường, thương nhân kinh doanh lâm sản hàng hoá, lâm sản chưa qua chế biến, Thương nhân là cơ sở chế biến kinh doanh hàng hoá chế biến từ lâm sản kể cả sơ chế và chế biến thành sản phẩm cuối cùng phục vụ tiêu dùng thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở mình;
- Nếu lâm sản hàng hoá và hàng hoá chế biến từ lâm sản nhập khẩu hoặc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài, thì ghi tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên thương nhân đại lý bán hàng.
c. Định lượng hàng hoá:
- Đối với hàng hoá lâm sản đã qua chế biến để làm nguyên liệu ghi số đo chiều dài x chiều rộng x chiều dày và được tính bằng mét, centimet hoặc milimet; nếu hàng hoá được đóng theo lô hoặc theo kiện thì ghi thêm m3 hoặc m2 theo từng lô hoặc kiện hàng;
- Hàng hoá là sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chi tiết sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản ngoài gỗ định lượng hàng hoá là chiếc hoặc bộ tuỳ theo loại hàng hoá. Đối với sản phẩm hoàn chỉnh thì ghi kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao; đối với chi tiết sản phẩm thì ghi kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều dầy;
- Lâm sản ngoài gỗ (thân, cành, lá, củ, rễ, hoa, quả, hạt, vỏ, dầu, nhựa,..) ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại.
d. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
- Hàng hoá là gỗ xẻ nếu cùng một loài cây thì ghi tên loài, nếu từ nhiều loài cây thì ghi theo nhóm gỗ;
- Hàng hoá chế biến từ lâm sản ngoài gỗ, các loại ván nhân tạo, đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng, đồ dùng làm từ song, mây, tre, trúc,..ghi chỉ tiêu chất lượng hàng hoá: loại I, II, III, IV hoăc A,B,C,D nếu hàng hoá đó có chỉ tiêu phân loại. Riêng đồ mộc dân dụng sản xuất từ gỗ ngoài việc ghi loại ( I, II, III, IV hoặc A, B, C, D) cần ghi thêm tên gỗ sản xuất ra đồ dùng đó.
e. Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản:
- Hàng hoá lâm sản là ván nhân tạo, đồ mộc dân dụng , mộc xây dựng, đồ dùng làm từ tre, trúc, song, mây,... thì ghi tháng và năm sản xuất (trừ hàng hoá là lâm sản ngoài gỗ);
- Hàng hoá lâm sản ngoài gỗ dưới các dạng tươi, khô, sơ chế và xhế biến ghi rõ ngày, tháng và năm kai khác hoặc sản xuất. Đối với hàng hoá có thời hạn sử dụng phải chi thời hạn sử dụng. Đối với hàng hoá cần bảo quản thì ghi rõ điều kiện bảo quản .
f. Xuất xứ của hàng hoá:
- Nếu lâm sản và hàng hoá chế biến từ lâm sản nhập khẩu thì ghi nước xuất khẩu, ví dụ: gỗ Cao su Campuchia;
- Đối với lâm sản ngoài gỗ chỉ ghi địa chỉ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi khai thác. Ví dụ: Quế Yên Bái;
Đối với lâm sản hàng hoá và hàng hoá chế biến từ lâm sản để xuất khẩu hoặc nhập khẩu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải ghi xuất xứ. Trường hợp khách hàng nước ngoài có yêu cầu không ghi xuất xứ đối với hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu thì được miễn ghi đến hết ngày 31/12/2002.
2. Đối với hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói:
a) Tên hàng hoá:
- Ghi rõ tên ngũ cốc, nông sản kết hợp với màu sắc, xuất xứ (nếu có). Ví dụ: Thóc CR 203, Thóc Sán Ưu 63, Ngô lai LVN10, Lạc sen.
- Đối với các loại hạt ngũ cốc, hạt nông sản khác là đặc sản có thể ghi liền với tên địa phương sản xuất ra hàng hoá đó thì ghi tên hàng hoá trước và tên địa phương sau, giữa tên hàng hoá và tên địa phương có dấu gạch ngang. Ví dụ: Thóc Tám thơm- Hải Hậu, Lạc sen -Nghệ An;
- Đối với các loại hạt ngũ cốc là hàng hoá đặc biệt hoặc đặc thù thì ghi tên hàng hoá đặc biệt hoặc đặc thù trước và ký hiệu của giống sản xuất ra hàng hoá đó sau, giữa tên và ký hiệu có dấu gạch ngang. Ví dụ: Ngô giàu đạm- HQ2000, thóc Protein cao- P6.
b) Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá:
- Nếu thương nhân sản xuất hạt ngũ cốc, hạt nông sản và trực tiếp bán, thương nhân kinh doanh dịch vụ thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân của mình;
- Nếu ngũ cốc là hàng hoá nhập khẩu hoặc đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên thương nhân đại lý bán hàng.
c) Định lượng hàng hoá:
Hạt ngũ cốc, hạt nông sản các loại có bao gói ghi định lượng hàng hoá là khối lượng tịnh và đơn vị đo lường là kilôgam (kg) hoặc gram (g).
d) Chỉ tiêu chất lượng:
- Đối với hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói ghi chỉ tiêu chất lượng căn cứ vào phân loại chất lượng I, II, III, (nếu có) kèm theo chỉ tiêu chất lượng chính. Ví dụ: Ngô loại I;
- Đối với hạt ngũ cốc và hạt nông sản khác có chuyển gen, phải ghi dòng chữ "sản phẩm có chuyển gen" để người tiêu dùng lựa chọn.
e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, phương thức bảo quản:
- Ngày sản xuất: Trên bao bì ghi rõ tháng, năm thu hoạch sản phẩm hàng hoá. Ví dụ: Sản xuất 10/2001;
- Thời hạn sử dụng: Ghi rõ ngày, tháng, năm giới hạn sử dụng;
- Phương thức bảo quản: Ghi các điều kiện bảo quản.
f) Mục đích sử dụng:
- Trên bao bì phải ghi rõ mục đích sử dụng là hạt thương phẩm, không dùng để làm giống.
g) Xuất xứ của hàng hoá:
Nếu hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải ghi xuất xứ. Trường hợp khách hàng nước ngoài có yêu cầu không ghi xuất xứ đối với hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu thì được miễn ghi đến hết ngày 31/12/2002.
Thương nhân sản xuất hàng hoá lâm sản và hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc, hạt nông sản khác có bao gói hiện đang có các loại nhãn hàng hoá được phép lưu thông và sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm rà soát lại việc ghi nhãn sản phẩm của mình theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Chỉ thị số 28/2000/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 1999 của Bộ Thương mại và Thông tư này.
Thương nhân hoạt động nhập khẩu lâm sản và hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản khác có bao gói từ nước ngoài cần thông báo với nhà cung cấp về các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn sản phẩm hàng hoá nhập khẩu để thống nhất biện pháp thực hiện.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2002.
Những quy định trước đây về ghi nhãn hàng hoá đối với lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản có bao gói trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần gửi ý kiến kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
| Nguyễn Văn Đẳng (Đã ký) |
- 1Thông tư 14/2000/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg đối với ghi nhãn hàng hoá vắcxin, sinh phẩm miễn dịch do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 06/2000/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 04/2000/TT-BCN hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm của các ngành sản xuất công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5Thông tư 05/2000/TT-TCBĐ sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Thông tư 13/2000/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2000/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Thông tư 04/2001/TT-BTM hướng dẫn Chỉ thị 28/2000/CT-TTg thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 9Thông tư 03/2001/TT-TCBĐ sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng Cục Bưu Điện ban hành
- 10Thông tư 05/2001/TT-BCN bổ sung và sửa đổi Thông tư 04/2001/TT-BCN và Thông tư 08/2000/TT-BCN hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm ngành sản xuất công nghiệp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 1Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 34/1999/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 14/2000/TT-BYT hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg đối với ghi nhãn hàng hoá vắcxin, sinh phẩm miễn dịch do Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 06/2000/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 04/2000/TT-BCN hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm của các ngành sản xuất công nghiệp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 8Quyết định 95/2000/QĐ-TTg điều chỉnh Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 05/2000/TT-TCBĐ sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 10Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11Thông tư 13/2000/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2000/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 12Chỉ thị 28/2000/CT-TTg thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Thông tư 04/2001/TT-BTM hướng dẫn Chỉ thị 28/2000/CT-TTg thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá ban hành kèm theo Quyết định 178/1999/QĐ-TTg do Bộ Thương mại ban hành
- 14Thông tư 03/2001/TT-TCBĐ sửa đổi Thông tư 03/2000/TT-TCBĐ về việc ghi nhãn hàng hoá đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu do Tổng Cục Bưu Điện ban hành
- 15Thông tư 05/2001/TT-BCN bổ sung và sửa đổi Thông tư 04/2001/TT-BCN và Thông tư 08/2000/TT-BCN hướng dẫn cách ghi nhãn hàng hoá là sản phẩm ngành sản xuất công nghiệp do Bộ Công Nghiệp ban hành
Thông tư 102/2001/TT-BNN hướng dẫn thực hiện Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá lâm sản, hàng hoá chế biến từ lâm sản, hạt ngũ cốc và hạt nông sản các loại có bao gói do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 102/2001/TT-BNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/10/2001
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Nguyễn Văn Đẳng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 47
- Ngày hiệu lực: 01/01/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
