Thông tư 10/2014/TT-BGTVT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT và Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT liên quan đến công tác kiểm định, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Phạm vi áp dụng của Thông tư tập trung vào quy trình, thủ tục kiểm định và các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, đăng kiểm viên, chủ phương tiện, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định xe cơ giới trên phạm vi cả nước.
Sửa đổi, bổ sung quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Sửa đổi Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT)
- Yêu cầu về đăng kiểm viên đối với một số loại xe: Các hạng mục kiểm tra thuộc phần gầm của ô tô chở người từ 16 chỗ trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) và ô tô đầu kéo có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 10.000 kg trở lên đã sản xuất trên 7 năm bắt buộc phải do Đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao thực hiện. Quy định này có lộ trình áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
- Quy định về chụp ảnh xe cơ giới khi kiểm định: Xe cơ giới khi vào kiểm định phải được chụp ảnh trên dây chuyền kiểm định để in trên Phiếu kiểm định (bao gồm ảnh tổng thể xe và ảnh biển số đăng ký). Đồng thời, phải chụp ảnh xe cơ giới để in trên Giấy chứng nhận tại góc chéo khoảng 45 độ từ phía sau bên phải theo chiều tiến của xe. Ảnh chụp phải đảm bảo rõ nét với độ phân giải tối thiểu 300dpi, thể hiện được tổng thể xe, biển số xe và phần ảnh xe phải chiếm tối thiểu 75% diện tích ảnh.
- Quy trình tiếp nhận và kiểm tra thiết bị giám sát hành trình: Đối với các xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm hướng dẫn chủ xe khai báo thông tin theo mẫu quy định. Khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, chụp ảnh phương tiện, chụp ảnh khoang hành khách (đối với ô tô khách) và tiến hành kiểm tra hoạt động của thiết bị giám sát hành trình thông qua website quản lý thiết bị.
- Quy định cấp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định: Phương tiện đạt tiêu chuẩn được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có cùng số seri, in trên phôi do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành. Đối với các loại xe đặc thù như xe lắp thiết bị chấm điểm trong trung tâm sát hạch, xe tải hoạt động trong phạm vi hẹp (nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, lâm nghiệp) hoặc xe quá khổ, quá tải không tham gia giao thông đường bộ thì chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định (có ghi chú "Xe cơ giới hoạt động trong phạm vi hẹp, không tham gia giao thông đường bộ") và không được cấp Tem kiểm định.
- Bổ sung thành phần hồ sơ kiểm định: Hồ sơ kiểm định được bổ sung thêm bản in kết quả kiểm tra thiết bị giám sát hành trình thông qua website và bản in ảnh chụp trong khoang hành khách đối với ô tô chở khách.
- Lắp đặt camera giám sát tại đơn vị đăng kiểm: Các đơn vị đăng kiểm phải trang bị camera IP để giám sát toàn bộ hoạt động kiểm định trên dây chuyền. Hình ảnh từ camera phải được truyền trực tiếp đến màn hình tại phòng chờ của khách hàng và truyền về Cục Đăng kiểm Việt Nam để giám sát. Dữ liệu hình ảnh này phải được lưu trữ tại đơn vị đăng kiểm trong thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày thực hiện kiểm định.
Sửa đổi, bổ sung quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Sửa đổi Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT)
- Bổ sung danh mục kiểm tra: Bổ sung vào Phụ lục I nội dung kiểm tra về "Biểu trưng, thông tin kẻ trên cánh cửa xe hoặc thành xe theo quy định" và sửa đổi, bổ sung nội dung kiểm tra đối với "Thiết bị giám sát hành trình".
- Thay thế các phụ lục nghiệp vụ: Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT bằng Phụ lục II mới ban hành kèm theo Thông tư này để phù hợp với các nội dung sửa đổi.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 10/2014/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014.
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định liên quan đến cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm, cùng các quy định về kiểm tra và thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2014/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014 |
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT) và Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT như sau:
1. Bổ sung
"3. Các hạng mục kiểm tra thuộc phần gầm của ô tô chở người từ 16 chỗ (kể cả chỗ người lái) trở lên, ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) và ô tô đầu kéo có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông từ 10.000 kg trở lên đã sản xuất trên 7 năm phải do Đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao kiểm tra. Lộ trình áp dụng khoản này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
4. Xe cơ giới vào kiểm định phải được chụp ảnh, cụ thể như sau:
a) Chụp ảnh tổng thể xe và ảnh biển số đăng ký của xe cơ giới trên dây chuyền kiểm định để in trên Phiếu kiểm định.
b) Chụp ảnh xe cơ giới để in trên Giấy chứng nhận. Ảnh chụp ở góc chéo khoảng 45 độ từ phía sau bên phải theo chiều tiến của xe; Ảnh chụp rõ nét (độ phân giải tối thiểu 300dpi), thể hiện được tổng thể xe và biển số xe, phần ảnh xe cơ giới chiếm tối thiểu 75% diện tích của ảnh.”
2. Sửa đổi
“a) Tổ chức, cá nhân đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm định. Đối với những xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình của xe, Đơn vị đăng kiểm hướng dẫn chủ xe ghi các nội dung trong Tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại; nếu đầy đủ, hợp lệ thì thu phí, kiểm định, chụp ảnh phương tiện, chụp ảnh khoang hành khách (đối với ô tô khách) và kiểm tra thiết bị giám sát hành trình của xe qua website quản lý thiết bị với những xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.”
3. Sửa đổi
“1. Xe cơ giới kiểm định đạt tiêu chuẩn quy định được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định phải có cùng một seri, có nội dung phù hợp với Hồ sơ phương tiện và được in trên phôi do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành.
Đối với xe ô tô lắp thiết bị chấm điểm sử dụng trong Trung tâm sát hạch lái xe, xe ô tô tải sử dụng trong các nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, lâm nghiệp (không có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ); xe cơ giới quá khổ, quá tải hoạt động trong phạm vi hẹp, không tham gia giao thông đường bộ thì chỉ cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định. Trong mục “Ghi chú” trên Giấy chứng nhận kiểm định có ghi dòng chữ: “Xe cơ giới hoạt động trong phạm vi hẹp, không tham gia giao thông đường bộ”.”
4. Bổ sung
“d) Bản in kết quả kiểm tra thiết bị giám sát hành trình thông qua website.
đ) Bản in ảnh chụp trong khoang hành khách của ô tô khách.”
5. Bổ sung
“7. Trang bị camera IP để giám sát hoạt động kiểm định trên dây chuyền. Hình ảnh quay từ camera phải được truyền tới màn hình đặt tại phòng chờ của chủ xe và truyền về Cục Đăng kiểm Việt Nam. Hình ảnh quay từ camera phải được lưu trữ tại Đơn vị đăng kiểm tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày kiểm định.”
6. Sửa đổi Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bổ sung Phụ lục VII vào Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT tương ứng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT tương ứng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này như sau: Bổ sung
2. Sửa đổi Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2014 và bãi bỏ Thông tư số 37/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005, Quy định điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BGTVT ngày 23/9/2005, Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 22/2009/TT-BGTVT ngày 06/10/2009 quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải”.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1Thông tư 29/2011/TT-BGTVT sửa đổi Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 57/2007/QĐ-BGTVT và Quy định kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 58/2007/QĐ-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 37/2011/TT-BGTVT sửa đổi Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ kèm theo Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT, Quy định điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới kèm theo Quyết định 45/2005/QĐ-BGTVT, Thông tư 10/2009/TT-BGTVT quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư 22/2009/TT-BGTVT quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 114/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2013/TT-BGTVT sửa đổi Điều 7 Thông tư 56/2012/TT-BGTGT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 2736/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 2257/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quyết định 380/QĐ-BGTVT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Giao thông Vận tải kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 10/2009/TT-BGTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 37/2011/TT-BGTVT sửa đổi Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ kèm theo Quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT, Quy định điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới kèm theo Quyết định 45/2005/QĐ-BGTVT, Thông tư 10/2009/TT-BGTVT quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư 22/2009/TT-BGTVT quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 56/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BGTVT năm 2014 hợp nhất Thông tư về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 2736/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 2257/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Quyết định 380/QĐ-BGTVT năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Giao thông Vận tải kỳ 2014-2018
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Thông tư 07/2010/TT-BGTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 03/2011/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 07/2010/TT-BGTVT "quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ" do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 29/2011/TT-BGTVT sửa đổi Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 57/2007/QĐ-BGTVT và Quy định kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 58/2007/QĐ-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 32/2012/TT-BGTVT quy định về kích thước giới hạn thùng chở hàng ô tô tải tự đổ, rơ moóc và sơ mi rơ moóc tải tự đổ, ô tô xi téc, rơ moóc và sơ mi rơ moóc xi téc tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 7Thông tư 114/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 60/2013/TT-BGTVT sửa đổi Điều 7 Thông tư 56/2012/TT-BGTGT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 10/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 56/2012/TT-BGTVT về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư 10/2009/TT-BGTVT về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 10/2014/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/04/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Đinh La Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 517 đến số 518
- Ngày hiệu lực: 15/06/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
