Điều 20 Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Điều 20: Thẻ công chức, viên chức
1. Thẻ công chức, viên chức
a. Kích thước: chiều dài 90 mm, chiều rộng 50 mm;
b. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
c. Trên hai mặt thẻ được in giống nhau gồm thông tin như sau:
- Góc trên bên trái: Hình Quốc huy in màu theo quy định
- Hàng thứ nhất: Dòng chữ “Viện kiểm sát nhân dân tối cao” (đối với công chức, viên chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao) hoặc “Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp tỉnh” (đối với công chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực) màu vàng nhạt, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14 được in trên nền màu xanh da trời.
- Hàng thứ hai: tên đơn vị trực tiếp sử dụng công chức, viên chức (Vụ và tương đương đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân khu vực đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), màu chữ vàng nhạt, chữ in hoa, chữ đậm, cỡ chữ 14 được in trên nền màu xanh da trời;
- Hàng thứ ba: Họ và tên của công chức, viên chức, chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 16, chữ đậm, được in trên nền màu trắng;
- Hàng thứ tư: chức vụ của công chức, viên chức, màu đen, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 12 được in trên nền màu trắng. Đối với những người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì ghi chức danh công việc hiện tại của công chức, viên chức đó;
- Hàng thứ năm: mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Bộ Nội vụ, màu đỏ, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14, được in trên nền màu trắng; ảnh màu cỡ 3 x 4cm của người được cấp thẻ ở vị trí phía dưới bên trái thẻ có đóng dấu nổi;
- Hàng thứ sáu: Thời hạn theo vị trí việc làm hoặc theo hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhưng không quá 03 năm kể từ ngày được cấp; ghi rõ năm cấp và năm hết thời hạn, chữ thường, số màu đen, đậm, cỡ chữ 12 được in trên nền màu trắng.

2. Các thông tin về người được cấp Thẻ được in từ phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân
Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 06/TT-VKSTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Huy Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 5. Trang phục
- Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
- Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
- Điều 10. Sử dụng lễ phục
- Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
- Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
- Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
- Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
- Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
