Chương 4 Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Chương IV
THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 20: Thẻ công chức, viên chức
1. Thẻ công chức, viên chức
a. Kích thước: chiều dài 90 mm, chiều rộng 50 mm;
b. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
c. Trên hai mặt thẻ được in giống nhau gồm thông tin như sau:
- Góc trên bên trái: Hình Quốc huy in màu theo quy định
- Hàng thứ nhất: Dòng chữ “Viện kiểm sát nhân dân tối cao” (đối với công chức, viên chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao) hoặc “Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp tỉnh” (đối với công chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực) màu vàng nhạt, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14 được in trên nền màu xanh da trời.
- Hàng thứ hai: tên đơn vị trực tiếp sử dụng công chức, viên chức (Vụ và tương đương đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân khu vực đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), màu chữ vàng nhạt, chữ in hoa, chữ đậm, cỡ chữ 14 được in trên nền màu xanh da trời;
- Hàng thứ ba: Họ và tên của công chức, viên chức, chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 16, chữ đậm, được in trên nền màu trắng;
- Hàng thứ tư: chức vụ của công chức, viên chức, màu đen, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 12 được in trên nền màu trắng. Đối với những người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì ghi chức danh công việc hiện tại của công chức, viên chức đó;
- Hàng thứ năm: mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Bộ Nội vụ, màu đỏ, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 14, được in trên nền màu trắng; ảnh màu cỡ 3 x 4cm của người được cấp thẻ ở vị trí phía dưới bên trái thẻ có đóng dấu nổi;
- Hàng thứ sáu: Thời hạn theo vị trí việc làm hoặc theo hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhưng không quá 03 năm kể từ ngày được cấp; ghi rõ năm cấp và năm hết thời hạn, chữ thường, số màu đen, đậm, cỡ chữ 12 được in trên nền màu trắng.

2. Các thông tin về người được cấp Thẻ được in từ phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân
Điều 21: Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ đối với công chức, viên chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ đối với công chức công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực trực thuộc.
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
1. Các trường hợp được cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
a. Cấp mới cho các trường hợp được tuyển dụng;
b. Cấp đổi cho các trường hợp thay đổi vị trí việc làm đối với công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, thay đổi đơn vị công tác;
c. Cấp lại cho các trường hợp bị mất hoặc bị hỏng Thẻ.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, luân chuyển, điều động, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức; ngày nhận được văn bản giải trình của công chức, viên chức (đối với trường hợp Thẻ bị mất, bị hỏng), người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ cho công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
3. Việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
4. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ gồm:
a. Hồ sơ đề nghị cấp mới gồm:
Công văn và danh sách (theo Phụ lục số 02) đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại; quyết định bổ nhiệm, quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, quyết định chuyển ngạch; hợp đồng lao động; 02 ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 30 mm x 40 mm (ảnh trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển, trang phục thường dùng xuân hè, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi, dán theo biểu mẫu (Phụ lục số 02 kèm theo).
b. Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm:
Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì phải nộp Thẻ cũ.
c. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì phải có đơn xin cấp lại, văn bản giải trình và nộp lại Thẻ đối với trường hợp bị hỏng.
Điều 23. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ
1. Các trường hợp thu hồi Thẻ:
Công chức, viên chức phải nộp lại Thẻ cho Thủ trưởng đơn vị khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, cách chức, buộc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thay đổi đơn vị công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
2. Thời hạn thu hồi Thẻ đối với các trường hợp nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, cách chức, buộc thôi việc, bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thu hồi trước hoặc cùng thời điểm quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp thay đổi đơn vị công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và trường hợp bị hỏng thì nộp lại cùng thời điểm được cấp đổi Thẻ.
3. Người có thẩm quyền cấp Thẻ được thu hồi Thẻ theo quy định.
Điều 24. Quản lý, sử dụng Thẻ
Được thực hiện tương tự như quy định tại Điều 19 Thông tư này.
Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 06/TT-VKSTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Huy Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 5. Trang phục
- Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
- Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
- Điều 10. Sử dụng lễ phục
- Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
- Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
- Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
- Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
- Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
