Chương 3 Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Chương III
GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ, GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA VIÊN
Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
1. Giấy chứng minh Kiểm sát viên như sau:
a. Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm;
b. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
c. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 11); ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “Giấy chứng minh Kiểm sát viên” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 19 (hình 1);

Hình 1
d. Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; ở góc trên bên trái có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, dưới là ảnh chân dung cỡ 23x30 mm của Kiểm sát viên ở góc dưới bên trái được đóng dấu dập nổi của Viện kiểm sát nhân dân; ở giữa từ trên xuống là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 7); tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7, đặt phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-)); dòng chữ “Giấy chứng minh Kiểm sát viên” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10); số (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7); thông tin về họ và tên (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8); ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác, nhiệm kỳ (chữ in thường, cỡ chữ 8); địa danh, ngày, tháng, năm cấp (chữ in thường, cỡ chữ 6, kiểu chữ nghiêng); họ và tên, chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đóng dấu (hình 2).

Hình 2
2. Các thông tin về người được cấp Giấy chứng minh Kiểm sát viên được in từ phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
1. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự như sau:
a. Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm;
b. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
c. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 11); ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “Viện kiểm sát nhân dân tối cao” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 11) và dòng chữ “Điều tra hình sự” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 19 (hình 1);

Hình 1
d. Mặt sau Giấy chứng nhận Điều tra hình sự cấp cho Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; ở góc trên bên trái có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, dưới là ảnh chân dung cỡ 23x30 mm của người được cấp Giấy chứng nhận Điều tra hình sự được đóng dấu dập nổi của Viện kiểm sát nhân dân; ở giữa từ trên xuống là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 7); tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7, đặt liền phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-)); dòng chữ “Giấy chứng nhận” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 12); số (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7); thông tin về họ và tên (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8); ngày, tháng, năm sinh, chức danh (gồm: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên cao cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên sơ cấp), đơn vị công tác, nhiệm kỳ (chữ in thường, cỡ chữ 8); địa danh, ngày, tháng, năm cấp (chữ in thường, cỡ chữ 6, kiểu chữ nghiêng); họ và tên, chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đóng dấu (hình 2, 3,4).

Hình 2

Hình 3

Hình 4
đ. Mặt sau Giấy chứng nhận Điều tra hình sự cấp cho Cán bộ điều tra: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; ở góc trên bên trái có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, dưới là ảnh chân dung cỡ 23x30 mm của Cán bộ điều tra được đóng dấu dập nổi của Viện kiểm sát nhân dân; ở giữa từ trên xuống là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 7), tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7, đặt liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-)); dòng chữ “Giấy chứng nhận” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 12); số (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7); thông tin về họ và tên (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8); ngày, tháng, năm sinh, chức danh: Cán bộ điều tra, đơn vị công tác (chữ in thường, cỡ chữ 8); địa danh, ngày, tháng, năm cấp (chữ in thường, cỡ chữ 6, kiểu chữ nghiêng); họ và tên, chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đóng dấu (hình 5).

Hình 5
2. Các thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận Điều tra hình sự được in từ phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
1. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên như sau:
a. Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm;
b. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
c. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 11); ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (màu vàng); phía dưới Quốc huy là dòng chữ “Giấy chứng nhận Kiểm tra viên” (màu vàng, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 19) (hình 1);

Hình 1
d. Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân ở góc trên bên trái; có ảnh chân dung, cỡ 23x30 mm của Kiểm tra viên ở góc dưới bên trái được đóng dấu dập nổi của Viện kiểm sát nhân dân; ở giữa từ trên xuống là Quốc hiệu: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 7; tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7, đặt liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-)); dòng chữ “Giấy chứng nhận Kiểm tra viên” (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10); số (chữ in thường, đậm, cỡ chữ 7); thông tin về họ và tên (chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8); ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác (chữ in thường, cỡ chữ 8); địa danh, ngày, tháng, năm cấp (chữ in thường, cỡ chữ 6, kiểu chữ nghiêng); họ và tên, chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đóng dấu (hình 2).

Hình 2
2. Các thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận Kiểm tra viên được in từ phần mềm quản lý nhân sự trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền:
Cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Kiểm sát viên các ngạch; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên các ngạch và Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên của Kiểm tra viên các ngạch thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
1. Các trường hợp được cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên:
a. Cấp mới cho các trường hợp được bổ nhiệm chức danh tư pháp lần đầu;
b. Cấp đổi cho các trường hợp thay đổi chức danh tư pháp, bổ nhiệm lại chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác;
c. Cấp lại cho các trường hợp bị mất hoặc bị hỏng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác có hiệu lực; ngày nhận được văn bản giải trình của công chức (đối với trường hợp bị mất, bị hỏng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên), Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cho công chức thuộc quyền quản lý.
3. Việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) và thông tin của công chức được cập nhật đầy đủ, chính xác trong phần mềm quản lý nhân sự.
4. Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
a. Hồ sơ đề nghị cấp mới gồm:
Công văn và danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quyết định điều động; 02 ảnh màu kiểu chân dung, cỡ 23 mm x 30 mm (ảnh trung thực rõ nét, phông ảnh màu xanh nước biển, trang phục thường dùng xuân hè, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên theo quy định và không đội mũ kêpi, dán theo biểu mẫu (Phụ lục số 01 kèm theo).
b. Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm:
Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì phải nộp Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cũ.
c. Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:
Ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 4 Điều này thì phải nộp đơn xin cấp lại, văn bản giải trình và nộp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên cũ đối với trường hợp bị hỏng.
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên:
Công chức phải nộp cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, cách chức, buộc thôi việc, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thay đổi chức danh tư pháp, bổ nhiệm lại, thay đổi đơn vị công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức.
2. Thời hạn thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên đối với các trường hợp nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc, từ chức, cách chức, miễn nhiệm, buộc thôi việc, không bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thu hồi trước hoặc cùng thời điểm quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bổ nhiệm lại, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác, bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ và trường hợp bị hỏng thì nộp lại cùng thời điểm được đề nghị cấp Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên và gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để lưu và tiêu hủy theo quy định.
Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
1. Chỉ sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định; khi bị mất hoặc bị hỏng phải báo cáo ngay để thủ trưởng đơn vị kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên.
2. Không sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên thay giấy giới thiệu, căn cước công dân và các loại giấy tờ tùy thân khác vào việc riêng hoặc việc trái pháp luật.
Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 06/TT-VKSTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Huy Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 5. Trang phục
- Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
- Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
- Điều 10. Sử dụng lễ phục
- Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
- Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
- Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
- Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
- Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
