Chương 2 Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Chương II
TRANG PHỤC
Điều 5. Trang phục
1. Trang phục gồm: Trang phục thường dùng và lễ phục.
2. Trang phục thường dùng gồm: Quần áo xuân hè; quần, áo thu đông; áo khoác chống rét; mũ kêpi; cà vạt; thắt lưng; giày da; bít tất; dép quai hậu; áo mưa; cặp đựng tài liệu; phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, bộ phù hiệu gắn trên ve áo, bộ cấp hiệu gắn trên vai áo, biển tên theo quy định của pháp luật.
3. Lễ phục gồm: Quần áo lễ phục, mũ kêpi, bộ phù hiệu gắn trên ve áo, bộ cấp hiệu gắn trên ve áo, biển tên, cuống đeo huân chương theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục; hiệu gắn trên vai áo, biển tên đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại Viện kiểm sát nhân tối cao (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập).
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc VKSND tối cao cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục; thu hồi phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, bộ phù hiệu gắn trên ve áo, bộ cấp hiệu gắn trên vai áo, biển tên đối với viên chức, người lao động công tác tại đơn vị.
3. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục, thu hồi phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân, bộ phù hiệu gắn trên ve áo, bộ cấp hiệu gắn trên vai áo, biển tên đối với công chức, người lao động công tác tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực trực thuộc theo quy định.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
1. Các trường hợp được cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục:
a. Cấp mới trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau khi được bầu, tuyển dụng, tiếp nhận làm việc trong ngành Kiểm sát nhân dân và cấp mới trang phục theo niên hạn theo quy định;
b. Cấp đổi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu đối với các trường hợp thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, cấp đổi biển tên đối với các trường hợp bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, thay đổi đơn vị công tác.
c. Cấp lại bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên đối với các trường hợp bị mất hoặc bị hỏng.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, thay đổi đơn vị công tác có hiệu lực, hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của công chức, viên chức, người lao động đối với trường hợp phù hiệu, cấp hiệu, biển tên bị mất hoặc bị hỏng thì Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Trưởng phòng Tổ chức cán bộ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cấp đổi, cấp lại cho công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Việc cấp đổi, cấp lại bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và văn bản giải trình của công chức, viên chức, người lao động (đối với trường hợp cấp lại).
Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
1. Các trường hợp thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
Thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên đối với các trường hợp chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, cách chức, buộc thôi việc, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, bị hỏng.
2. Việc thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên đối với các trường hợp chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, từ chức, cách chức, miễn nhiệm, không bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện trước hoặc cùng thời điểm quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp thay đổi chức danh tư pháp, thay đổi đơn vị công tác, bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí vào vị trí việc làm xếp ngạch khác với ngạch công chức hiện giữ, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và trường hợp bị hỏng thì nộp lại cùng thời điểm được cấp đổi phù hiệu, cấp hiệu, biển tên.
3. Cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này thực hiện việc thu hồi và tiêu hủy theo quy định.
Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
Công chức, viên chức, người lao động trong giờ làm việc hoặc khi thực hiện nhiệm vụ phải sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân đồng bộ, thống nhất như sau:
1. Mùa hè: Mặc quần áo xuân hè, áo để ngoài quần, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, đeo biển tên ở ngực áo bên phải và mang giày, bít tất hoặc dép quai hậu được cấp. Mùa đông: Mặc quần áo thu đông, áo sơ mi phải để trong quần, đeo thắt lưng, thắt cà vạt, đeo bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, đeo biển tên ở ngực áo bên phải và mang giày, bít tất được cấp theo đúng quy định.
2. Công chức, người lao động công tác tại các tỉnh từ Thành phố Huế trở ra phía Bắc sử dụng trang phục theo mùa: Mặc trang phục xuân hè từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm, mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau. Công chức, người lao động công tác từ thành phố Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam mặc trang phục xuân hè.
3. Trong thời gian giao mùa giữa mùa hè và mùa đông, 15 ngày trước và sau ngày 01/4 và 01/11 hàng năm, việc mặc trang phục thu đông hoặc xuân hè do Thủ trưởng cơ quan quyết định. Ngoài khoảng thời gian nêu trên, những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau, căn cứ dự báo thời tiết của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, nếu nhiệt độ trong ngày dưới 23 °C thì mặc trang phục thu đông, nếu nhiệt độ từ 23°C trở lên thì mặc trang phục xuân hè; khi sinh hoạt tập trung (tham dự hội nghị, cuộc họp...) việc thống nhất mặc trang phục xuân hè hoặc thu đông do Thủ trưởng cơ quan quyết định.
Điều 10. Sử dụng lễ phục
1. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng lễ phục ngành Kiểm sát nhân dân đồng bộ, thống nhất trong các trường hợp sau:
a. Đón nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước;
b. Nhận quyết định bổ nhiệm chức vụ, chức danh tư pháp, chức danh nghề nghiệp.
2. Việc sử dụng lễ phục trong từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và các trường hợp cụ thể khác do Trưởng ban tổ chức hội nghị hoặc Thủ trưởng cơ quan quyết định.
3. Khi sử dụng lễ phục được đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu của Đảng, Nhà nước, của Ngành và những huân chương, huy chương, kỷ niệm chương nước ngoài tặng được Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho phép đeo.
Huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu được đeo ở ngực áo bên trái theo thứ tự hạng bậc cao đến hạng bậc thấp, từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
1. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng mũ kêpi trong các trường hợp sau:
a. Kiểm sát khám nghiệm hiện trường, thực nghiệm điều tra, kiểm sát cưỡng chế thi hành án, kê biên tài sản, kiểm sát phân trại tạm giam, trại tạm giam, trại giam (nếu xét thấy cần thiết);
b. Trong trường hợp sử dụng lễ phục quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Việc sử dụng mũ kêpi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và các trường hợp cụ thể khác do Thủ trưởng cơ quan hoặc Trưởng ban tổ chức hội nghị quyết định.
Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong giờ làm việc hoặc khi thực hiện nhiệm vụ không phải sử dụng trang phục:
1. Do yêu cầu công tác, tiếp khách quốc tế, hội thảo quốc tế hoặc tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, xã hội.
2. Nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thời gian mang thai đến khi sinh con được 12 tháng tuổi, trừ trường hợp khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định phải sử dụng trang phục.
3. Công chức, viên chức, người lao động mới được tuyển dụng, tiếp nhận chưa được cấp trang phục.
Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 06/TT-VKSTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Huy Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 5. Trang phục
- Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
- Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
- Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
- Điều 10. Sử dụng lễ phục
- Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
- Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
- Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
- Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
- Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
- Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
