Điều 25 Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Điều 25. Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông
1. Nghiên cứu, khảo sát, đề xuất nội dung truyền thông.
2. Xây dựng kế hoạch hoạt động truyền thông, thực hiện như sau:
a) Nghiên cứu đánh giá hoạt động truyền thông đã thực hiện; Đề xuất định hướng mục tiêu truyền thông;
b) Đề xuất các nhóm khách mục tiêu sẽ tiếp cận của hoạt động truyền thông;
c) Đề xuất các kênh truyền thông bảo tàng dự kiến sử dụng.
3. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch truyền thông, thực hiện như sau:
a) Hội đồng khoa học của bảo tàng thẩm định kế hoạch truyền thông;
b) Giám đốc bảo tàng phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Xây dựng nội dung chi tiết của hoạt động truyền thông, thực hiện như sau:
a) Nghiên cứu, lấy ý kiến của công chúng về hoạt động của bảo tàng;
b) Nghiên cứu xây dựng đề cương nội dung truyền thông;
c) Xây dựng các nội dung chi tiết truyền thông.
5. Xây dựng nội dung và thiết kế sản phẩm truyền thông, thực hiện như sau:
a) Xây dựng nội dung của sản phẩm truyền thông;
b) Thiết kế các sản phẩm truyền thông theo nội dung;
c) Nội dung và thiết kế sản phẩm truyền thông phù hợp với phạm vi hoạt động của bảo tàng và các quy định của pháp luật khác liên quan đến hoạt động truyền thông.
6. Hội đồng khoa học của bảo tàng thẩm định nội dung chi tiết của hoạt động truyền thông và sản phẩm truyền thông.
7. Sản xuất sản phẩm truyền thông, thực hiện như sau:
a) Xây dựng hợp đồng thi công hoặc sản xuất các sản phẩm, ấn phẩm, hoạt động truyền thông;
b) Giám sát nội dung sản phẩm truyền thông.
8. Tổ chức hoạt động truyền thông, thực hiện như sau:
a) Tổ chức hoạt động truyền thông;
b) Hợp đồng với các đơn vị truyền thông, báo chí, phát thanh, truyền hình thực hiện và phát hành sản phẩm truyền thông.
9. Đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động truyền thông, thực hiện như sau:
a) Tổ chức đánh giá và báo cáo hoạt động truyền thông;
b) Xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo tàng.
Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 05/2025/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 735 đến số 736
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Điều 5. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động chuyên môn của bảo tàng
- Điều 6. Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm
- Điều 7. Kinh phí sưu tầm hiện vật
- Điều 8. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức thám sát, thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập tại thực địa
- Điều 9. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức mua hiện vật theo giá thỏa thuận
- Điều 10. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức tiếp nhận hiện vật từ tổ chức, cá nhân chuyển giao
- Điều 11. Sưu tầm hiện vật theo phương thức đấu giá và hình thức chuyển quyền sở hữu khác
- Điều 12. Sưu tầm hiện vật trong trường hợp đặc biệt
- Điều 13. Quy trình nhập hiện vật vào bảo tàng
- Điều 14. Quy trình kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật
- Điều 15. Quản lý xuất, nhập lại hiện vật
- Điều 16. Chuyển giao, thanh lý, hủy hiện vật
- Điều 17. Quy định về bảo quản, phục chế hiện vật
- Điều 18. Quy trình bảo quản định kỳ hiện vật
- Điều 19. Quy trình bảo quản phòng ngừa hiện vật
- Điều 20. Quy trình bảo quản trị liệu hiện vật
- Điều 21. Quy trình phục chế hiện vật
- Điều 22. Quy trình xây dựng nội dung trưng bày hiện vật
- Điều 23. Quy trình thiết kế hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 24. Quy trình thi công, dàn dựng hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 25. Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông
- Điều 26. Quy trình tổ chức hoạt động diễn giải, giáo dục di sản văn hoá
- Điều 27. Tiêu chí xác định hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu được gửi
- Điều 28. Thực hiện gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 29. Chi phí cho việc gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 30. Hồ sơ đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 31. Trình tự, thủ tục đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 32. Trình tự, thủ tục, hồ sơ của hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 33. Đối tượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 34. Cơ sở đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 35. Nguyên tắc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 36. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 37. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
