Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Điều 24. Quy trình thi công, dàn dựng hình thức trưng bày hiện vật
1. Chuẩn bị không gian trưng bày, thực hiện như sau:
a) Khảo sát không gian dự kiến tổ chức trưng bày;
b) Làm sạch khu vực thi công;
c) Phòng cháy và chữa cháy;
d) Bàn giao không gian trưng bày cho đơn vị thi công.
2. Sản xuất, thi công hệ thống tường, vách, tủ, trần, thực hiện như sau:
a) Sản xuất, thi công hệ thống đai, vách tường giả;
b) Sản xuất, thi công tủ trưng bày hiện vật;
c) Sản xuất, thi công trần khu vực trưng bày.
3. Sản xuất, thi công không gian mỹ thuật, thực hiện như sau:
a) Tác phẩm mỹ thuật;
b) Phù điêu;
c) Đài, khối biểu tượng;
d) Bản sao tác phẩm mỹ thuật.
4. Sản xuất, thi công điện chiếu sáng và hệ thống điều hòa, thông thoáng, thực hiện như sau:
a) Sản xuất, thi công hệ thống đèn chiếu sáng chung;
b) Sản xuất, thi công thiết bị điều hòa không khí;
c) Sản xuất, thi công hệ thống thông thoáng khí;
d) Sản xuất, thi công hệ thống đèn chiếu sáng tủ, không gian mỹ thuật;
đ) Sản xuất, thi công hệ thống điều khiển, quản lý các thiết bị điện;
e) Hệ thống đèn phục vụ trưng bày bảo đảm các tiêu chuẩn về chiếu sáng trưng bày bảo tàng; hệ thống điều hòa không khí thông thoáng bảo đảm duy trì nhiệt độ và độ ẩm ổn định theo yêu cầu bảo quản hiện vật.
5. Thi công hệ thống màn hình, máy chiếu và các thiết bị công nghệ tương tác, thực hiện như sau:
a) Thuê hoặc mua sắm thiết bị màn hình, máy chiếu và các thiết bị công nghệ tương tác, trải nghiệm;
b) Xây dựng phần mềm quản lý, vận hành các chương trình trình chiếu, chương trình cho các thiết bị tương tác, trải nghiệm.
6. Chuẩn bị hiện vật cho trưng bày, thực hiện như sau:
a) Chuẩn bị mặt bằng tập kết hiện vật;
b) Tổ chức sắp xếp hiện vật;
c) Bảo quản, xử lý hiện vật theo yêu cầu trưng bày.
7. Sản xuất, thi công hệ thống giá, kệ trưng bày, giá đỡ hiện vật, thực hiện như sau:
a) Sản xuất, thi công giá, kệ trưng bày hiện vật;
b) Sản xuất, thi công giá đỡ và phụ kiện nâng, đỡ, treo, giữ, cố định hiện vật.
8. Sản xuất, thi công các sản phẩm đồ họa: ảnh, chữ, chú thích, bản trích, bản đồ, sơ đồ, thực hiện như sau:
a) Sản xuất, thi công hệ thống các pano chữ, ảnh;
b) Sản xuất, thi công chú thích hiện vật;
c) Sản xuất, thi công bản trích nội dung;
d) Sản xuất, thi công sơ đồ, bản đồ, biểu đồ.
9. Dàn dựng trưng bày hiện vật vào vị trí theo thiết kế, thực hiện như sau:
a) Thiết bị và bố trí phương án bảo đảm an toàn, an ninh, phòng chống cháy nổ phục vụ trưng bày;
b) Đóng gói hiện vật, thuê phương tiện vận chuyển hiện vật và trang thiết bị trưng bày đối với các trưng bày chuyên đề ở ngoài bảo tàng;
c) Kiểm tra tính ổn định của giá đỡ và các phụ kiện cố định hiện vật sau khi hoàn thành lắp đặt;
d) Dọn dẹp, vệ sinh khu trưng bày sau khi thi công;
đ) Các công việc khác, công việc phát sinh theo yêu cầu thực tế của thi công, dàn dựng trưng bày; chứng từ thanh toán là hóa đơn và các chứng từ hợp pháp theo quy định.
10. Thẩm định, phê duyệt thi công trưng bày, thực hiện như sau:
a) Hội đồng khoa học của bảo tàng thẩm định thi công trưng bày;
b) Giám đốc bảo tàng phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Sản xuất, thi công các nội dung phục vụ họp báo, khai mạc và tổ chức họp báo, khai mạc, thực hiện như sau:
a) Họp báo giới thiệu trưng bày;
b) Thiết kế, in ấn giấy mời khai mạc; tờ rơi giới thiệu trưng bày;
c) Thiết kế và sản xuất pano giới thiệu trưng bày, in sách giới thiệu trưng bày;
d) Thiết kế và thi công không gian tổ chức khai mạc;
đ) Lễ tân phục vụ cắt băng khai mạc;
e) Chương trình văn nghệ phục vụ khai mạc.
12. Mua sắm trang thiết bị phục vụ thi công, dàn dựng hình thức trưng bày hiện vật theo quy định của pháp luật.
13. Hoàn thiện hồ sơ hoàn công trưng bày.
Mục VI. TRUYỀN THÔNG, DIỄN GIẢI, GIÁO DỤC DI SẢN VĂN HÓA
Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 05/2025/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 735 đến số 736
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Điều 5. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động chuyên môn của bảo tàng
- Điều 6. Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm
- Điều 7. Kinh phí sưu tầm hiện vật
- Điều 8. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức thám sát, thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập tại thực địa
- Điều 9. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức mua hiện vật theo giá thỏa thuận
- Điều 10. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức tiếp nhận hiện vật từ tổ chức, cá nhân chuyển giao
- Điều 11. Sưu tầm hiện vật theo phương thức đấu giá và hình thức chuyển quyền sở hữu khác
- Điều 12. Sưu tầm hiện vật trong trường hợp đặc biệt
- Điều 13. Quy trình nhập hiện vật vào bảo tàng
- Điều 14. Quy trình kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật
- Điều 15. Quản lý xuất, nhập lại hiện vật
- Điều 16. Chuyển giao, thanh lý, hủy hiện vật
- Điều 17. Quy định về bảo quản, phục chế hiện vật
- Điều 18. Quy trình bảo quản định kỳ hiện vật
- Điều 19. Quy trình bảo quản phòng ngừa hiện vật
- Điều 20. Quy trình bảo quản trị liệu hiện vật
- Điều 21. Quy trình phục chế hiện vật
- Điều 22. Quy trình xây dựng nội dung trưng bày hiện vật
- Điều 23. Quy trình thiết kế hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 24. Quy trình thi công, dàn dựng hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 25. Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông
- Điều 26. Quy trình tổ chức hoạt động diễn giải, giáo dục di sản văn hoá
- Điều 27. Tiêu chí xác định hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu được gửi
- Điều 28. Thực hiện gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 29. Chi phí cho việc gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 30. Hồ sơ đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 31. Trình tự, thủ tục đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 32. Trình tự, thủ tục, hồ sơ của hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 33. Đối tượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 34. Cơ sở đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 35. Nguyên tắc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 36. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 37. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
