Điều 21 Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Điều 21. Quy trình phục chế hiện vật
1. Nguyên tắc phục chế hiện vật bảo tàng:
a) Việc phục chế hiện vật phải tuân thủ nguyên tắc khoa học, chuyên môn và đạo đức bảo tồn di sản văn hóa, không làm thay đổi bản chất, hình thức, trang trí, giá trị nguyên gốc của hiện vật;
b) Mọi can thiệp phục chế đều phải bảo đảm không gây tổn hại lâu dài đến vật liệu gốc;
c) Việc phục chế chỉ được thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ khoa học và căn cứ kỹ thuật chứng minh sự cần thiết, phù hợp và khả thi;
d) Phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ quá trình phục chế, gồm tư liệu hình ảnh, bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, vật liệu sử dụng, ý kiến chuyên gia và kết quả sau phục chế.
2. Quy trình phục chế hiện vật, thực hiện như sau:
a) Khảo sát, đánh giá hiện trạng hiện vật;
b) Tiến hành khảo sát tình trạng vật lý, hóa học, sinh học của hiện vật;
c) Ghi nhận các dấu hiệu xuống cấp, hư hại hoặc nguy cơ tác động môi trường;
d) Phân tích vật liệu, cấu trúc, kỹ thuật chế tác gốc nếu cần (sử dụng công nghệ không xâm lấn);
đ) Lập hồ sơ khoa học - kỹ thuật phục chế, bao gồm các nội dung: lý do phục chế, đánh giá rủi ro, bản mô tả hiện trạng, đề xuất biện pháp, tài liệu tham chiếu, bản vẽ chi tiết;
e) Trường hợp hiện vật quý hiếm, cần có hội đồng thẩm định;
g) Lựa chọn vật liệu và phương pháp phục chế, ưu tiên sử dụng vật liệu tương thích với chất liệu gốc, có độ bền và an toàn;
h) Áp dụng kỹ thuật tối thiểu, không xâm lấn nếu không cần thiết; không được làm giả, làm mới hay thay thế hoàn toàn những phần đã bị hư hại hoàn toàn;
i) Thực hiện phục chế tại cơ sở đủ điều kiện về kỹ thuật, trang thiết bị, nhân lực chuyên môn;
k) Nghiệm thu và đánh giá sau phục chế, gồm có biên bản nghiệm thu với hội đồng chuyên môn.
3. Phục chế hiện vật là bảo vật quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
Mục V. TRƯNG BÀY HIỆN VẬT
Thông tư 05/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 05/2025/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 735 đến số 736
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Điều 5. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động chuyên môn của bảo tàng
- Điều 6. Hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm
- Điều 7. Kinh phí sưu tầm hiện vật
- Điều 8. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức thám sát, thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc thu thập tại thực địa
- Điều 9. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức mua hiện vật theo giá thỏa thuận
- Điều 10. Quy trình sưu tầm hiện vật theo phương thức tiếp nhận hiện vật từ tổ chức, cá nhân chuyển giao
- Điều 11. Sưu tầm hiện vật theo phương thức đấu giá và hình thức chuyển quyền sở hữu khác
- Điều 12. Sưu tầm hiện vật trong trường hợp đặc biệt
- Điều 13. Quy trình nhập hiện vật vào bảo tàng
- Điều 14. Quy trình kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật
- Điều 15. Quản lý xuất, nhập lại hiện vật
- Điều 16. Chuyển giao, thanh lý, hủy hiện vật
- Điều 17. Quy định về bảo quản, phục chế hiện vật
- Điều 18. Quy trình bảo quản định kỳ hiện vật
- Điều 19. Quy trình bảo quản phòng ngừa hiện vật
- Điều 20. Quy trình bảo quản trị liệu hiện vật
- Điều 21. Quy trình phục chế hiện vật
- Điều 22. Quy trình xây dựng nội dung trưng bày hiện vật
- Điều 23. Quy trình thiết kế hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 24. Quy trình thi công, dàn dựng hình thức trưng bày hiện vật
- Điều 25. Quy trình tổ chức hoạt động truyền thông
- Điều 26. Quy trình tổ chức hoạt động diễn giải, giáo dục di sản văn hoá
- Điều 27. Tiêu chí xác định hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu được gửi
- Điều 28. Thực hiện gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 29. Chi phí cho việc gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu
- Điều 30. Hồ sơ đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 31. Trình tự, thủ tục đề nghị nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 32. Trình tự, thủ tục, hồ sơ của hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 33. Đối tượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 34. Cơ sở đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 35. Nguyên tắc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 36. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 37. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Chương trình bồi dưỡng kiến thức và tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
