Giới thiệu chung về Thông báo 4115/TB-TCHQ
Thông báo số 4115/TB-TCHQ năm 2018 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, ghi nhận kết quả phân loại đối với mặt hàng vải dệt thoi xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng giúp cơ quan hải quan và doanh nghiệp thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa (mã HS), từ đó áp dụng đúng các chính sách thuế và thủ tục thông quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm của Thông báo 4115/TB-TCHQ
- Xác định đối tượng phân loại cụ thể: Văn bản tập trung giải quyết việc phân loại đối với mặt hàng vải dệt thoi. Đây là nhóm hàng hóa có cấu trúc phức tạp, dễ dẫn đến tranh chấp về mã số giữa doanh nghiệp và cơ quan kiểm tra do sự khác biệt về thành phần sợi, kiểu dệt và công nghệ hoàn tất.
- Tiêu chí phân tích và giám định kỹ thuật: Kết quả phân loại được đưa ra dựa trên quy trình phân tích nghiêm ngặt về các đặc tính kỹ thuật của mẫu hàng thực tế. Các tiêu chí cốt lõi bao gồm thành phần cấu tạo (tỷ lệ phần trăm của sợi bông, sợi tổng hợp, sợi tái tạo), kiểu dệt (dệt thoi), mật độ sợi, định lượng (trọng lượng trên mỗi mét vuông) và trạng thái hoàn tất (đã nhuộm, đã in hoa, hoặc chưa tẩy trắng).
- Áp dụng mã số HS thống nhất: Dựa trên kết quả phân tích kỹ thuật, Tổng cục Hải quan xác định mã số phân loại cụ thể theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Mã số này là cơ sở pháp lý duy nhất để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu hoặc xuất khẩu ưu đãi tương ứng cho lô hàng.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Đảm bảo tính đồng nhất trong thực thi pháp luật: Giúp đồng bộ hóa việc áp mã HS đối với cùng một loại mặt hàng vải dệt thoi tại tất cả các chi cục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp mã không nhất quán gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may chủ động tham chiếu, khai báo hải quan chính xác, từ đó tối ưu hóa quy trình thông quan và tránh các chế tài xử phạt do khai sai mã số hàng hóa.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Tạo công cụ kiểm soát chặt chẽ cho cơ quan hải quan trong việc quản lý thuế, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai chủng loại hoặc áp sai mã HS để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4115/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 tại thông báo số 977/TB-KĐ2 ngày 14/6/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Vải dệt thoi 88% polyester, 12% viscose, trọng lượng 118GSM, khổ 147 cm, đã nhuộm. Hãng sản xuất SHAOXING CENLU TRADING CO., LTD. Hàng mới 100%. (Mục 1 Phụ lục tờ khai) 2. Đơn vị xuất/ nhập khẩu: Công ty Cổ phần đầu tư SPANDEX - Địa chỉ: Số 53B, phố Lê Văn Hưu, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội. MST: 0106619223 3. Tờ khai số: 10200124746/A11 ngày 11/5/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KVII - Cục Hải quan TP. Hải Phòng. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải dệt thoi, thành phần gồm 42,5% staple polyester, 11% staple visco và 46,5% filament polyester, chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, đã nhuộm, dạng cuộn, khổ 1,5m. |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt thoi, thành phần gồm 42,5% staple polyester, 11% staple visco và 46,5% filament polyester, chưa ngâm tẩm hay tráng phủ bề mặt, đã nhuộm, dạng cuộn, khô 1,5m. thuộc nhóm 55.15 “Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.”, phân nhóm “- Từ xơ staple polyeste:”, mã số 5515.12.00 “- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 3404/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 3263/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 3221/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải có tạo vòng lông từ sợi xơ nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 3022/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 3023/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 3025/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 3060/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 3237/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải giả da dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông báo 3019/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Thông báo 3020/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Thông báo 3021/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Thông báo 2914/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Thông báo 2967/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Thông báo 2971/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Noblesse do Tổng cục Hải quan ban hành
- 18Thông báo 2849/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Vải bọc lưng ghế dạng lưới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Thông báo 2794/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 20Thông báo 2795/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21Thông báo 2618/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 22Thông báo 2519/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dây dệt 100% cotton do Tổng cục Hải quan ban hành
- 23Thông báo 2318/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải giả da Polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông báo 3404/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 3263/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 3221/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải có tạo vòng lông từ sợi xơ nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 3022/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông báo 3023/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Thông báo 3025/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Thông báo 3060/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Thông báo 3237/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải giả da dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Thông báo 3019/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Thông báo 3020/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 18Thông báo 3021/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Thông báo 2914/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 20Thông báo 2967/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 21Thông báo 2971/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Noblesse do Tổng cục Hải quan ban hành
- 22Thông báo 2849/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Vải bọc lưng ghế dạng lưới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 23Thông báo 2794/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 24Thông báo 2795/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 25Thông báo 2618/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 26Thông báo 2519/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dây dệt 100% cotton do Tổng cục Hải quan ban hành
- 27Thông báo 2318/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải giả da Polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4115/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
