Giới thiệu về Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 4661/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng vải không dệt. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất phương thức phân loại, áp dụng đúng mức thuế suất và đảm bảo tính đồng bộ trong thực thi pháp luật hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về phân loại vải không dệt
Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng vải không dệt dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định bản chất mặt hàng: Vải không dệt được định nghĩa và phân loại chủ yếu thuộc Nhóm 56.03. Đây là loại vải được tạo ra từ các xơ sợi liên kết với nhau bằng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc nhiệt, không thông qua quá trình dệt thoi hay dệt kim thông thường.
- Tiêu chí phân loại theo trọng lượng: Công văn hướng dẫn việc phân loại chi tiết các phân nhóm trong Nhóm 56.03 dựa trên trọng lượng của vải tính trên mỗi mét vuông (g/m²), bao gồm các mức dưới 25 g/m², từ 25 g/m² đến 70 g/m², từ 70 g/m² đến 150 g/m², và trên 150 g/m².
- Phân biệt vải không dệt đã được ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp: Đối với các sản phẩm vải không dệt có kết hợp với chất liệu khác như nhựa hoặc cao su, văn bản hướng dẫn cách xác định xem chất liệu nào đóng vai trò chủ đạo để phân loại vào Nhóm 56.03 hoặc chuyển sang các Chương khác như Chương 39 (nhựa) hoặc Chương 40 (cao su).
Quy trình phối hợp và thực hiện của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính chính xác trong việc áp mã HS, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, bao gồm thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất và thông số định lượng của sản phẩm.
- Trưng cầu giám định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất mặt hàng bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích phân loại.
- Thống nhất áp dụng mã số: Kết quả phân tích từ cơ quan kiểm định là cơ sở pháp lý để áp mã HS thống nhất trên toàn quốc, hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã thuế khác nhau tại các chi cục khác nhau.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 4661/TCHQ-TXNK giúp minh bạch hóa quy trình thủ tục hải quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may và nguyên phụ liệu. Doanh nghiệp cần chủ động nắm rõ các tiêu chí kỹ thuật của sản phẩm vải không dệt nhập khẩu để thực hiện khai báo hải quan chính xác và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4661/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1158/HQHP-TXNK ngày 23/1/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng vướng mắc thời điểm áp dụng mã số mặt hàng Vải không dệt đối với trường hợp của Công ty Viễn thông Điện tử Vinacap. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, quy định về việc người nộp thuế tự kê khai, tính số thuế phải nộp và nộp tiền thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước;
Căn cứ khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012, sửa đổi Điều 110 Luật Quản lý thuế, quy định “3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm";
Trên cơ sở hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 5223/TCHQ-TXNK ngày 7/8/2017 về việc phân loại mặt hàng vải không dệt;
Trường hợp các lô hàng vải không dệt nhập khẩu của Công ty Viễn thông Điện tử Vinacap, đã lấy mẫu để thực hiện phân tích tại Chi cục Kiểm định hải quan 2 - Cục Kiểm định hải quan (trước đây là Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh tại Hải Phòng), đã có Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số 1446/TB-CNHP ngày 02/11/2015 và Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số 2046/TB-KĐ2 ngày 30/6/2017, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hải Phòng xử lý thuế theo các giai đoạn như sau:
a) Đối với các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 02/11/2015 (giai đoạn Công ty tự khai tự nộp, trước thời điểm có thông báo số 1146/TB-CNHP): Giao Cục HQ TP Hải Phòng kiểm tra các lô hàng nhập khẩu giai đoạn này trường hợp đủ căn cứ để xác định lô hàng trước ngày 2/11/2015 có cùng bản chất với các lô hàng tại kết quả phân tích số 2046/TB-KĐ2 ngày 30/6/2017 của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 thì thực hiện ấn định thuế theo đúng quy định tại Điều 110 của Luật Quản lý thuế.
b) Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 02/11/2015 đến trước ngày 30/6/2017 (giai đoạn cơ quan hải quan có thông báo phân tích kèm mã số hàng hóa xác định mặt hàng là vải không dệt từ sợi filament cắt ngắn): thực hiện phân loại và áp dụng mức thuế tương ứng theo thông báo số 1446/TB-CNHP ngày 02/11/2015 của Trung tâm PTPL Chi nhánh TP. Hải Phòng.
c) Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 30/6/2017 (giai đoạn cơ quan hải quan có thông báo phân tích kèm mã số hàng hóa xác định mặt hàng là vải không dệt từ xơ staple polyeste): thực hiện phân loại và áp dụng mức thuế tương ứng theo Thông báo số 2046/TB-KĐ 2 ngày 30/6/2017 của Chi cục Kiểm định hải quan 2.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Tp. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 4137/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải lưới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1920/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc phân loại mặt hàng xe điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Công văn 5223/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 4137/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải lưới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1920/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc phân loại mặt hàng xe điện do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4661/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
