Giới thiệu về Công văn 5223/TCHQ-TXNK
Công văn 5223/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại mặt hàng vải không dệt một cách thống nhất trong toàn ngành hải quan. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kỹ thuật và căn cứ pháp lý rõ ràng để xác định mã số HS đối với mặt hàng vải không dệt, giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và thủ tục hải quan.
Căn cứ pháp lý để phân loại mặt hàng vải không dệt
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng vải không dệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo quy định của Bộ Tài chính.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Chú giải pháp lý của Chương 56, đặc biệt là nhóm 56.03 quy định về "Vải không dệt, đã hoặc chưa thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp".
- Các tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích, giám định từ các Cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định có thẩm quyền.
Tiêu chí phân loại chi tiết đối với nhóm 56.03
Mặt hàng vải không dệt thuộc nhóm 56.03 được phân chia chi tiết dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể về trọng lượng và tính chất xử lý bề mặt:
- Phân loại theo trọng lượng trên mỗi mét vuông: Vải không dệt được chia thành các phân nhóm dựa trên định lượng bao gồm: loại không quá 25 g/m2; loại trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2; loại trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2; và loại trên 150 g/m2.
- Phân loại theo trạng thái xử lý bề mặt: Xác định rõ vải đã hoặc chưa được thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp với các chất liệu khác như nhựa hoặc cao su.
- Nguyên tắc phân biệt với các nhóm khác: Trường hợp vải không dệt được tráng phủ nhựa hoặc cao su, cần đối chiếu với Chú giải 3 của Chương 56 để xác định xem chất liệu nhựa hoặc cao su có làm thay đổi bản chất của vải hay không. Nếu chất tráng phủ hoàn toàn bao bọc cả hai mặt hoặc mắt thường có thể nhìn thấy rõ lớp tráng phủ thì có thể phải phân loại sang Chương 39 (nhựa) hoặc Chương 40 (cao su).
Hướng dẫn tổ thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán trong việc áp mã HS và tính thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất, thành phần cấu tạo và mục đích sử dụng của sản phẩm vải không dệt để làm cơ sở đối chiếu.
- Trong trường hợp không thể xác định chính xác bản chất hàng hóa bằng mắt thường hoặc tài liệu đi kèm, phải thực hiện lấy mẫu gửi phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có kết luận chính xác làm cơ sở áp mã.
- Xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã số HS nhằm mục đích gian lận thương mại hoặc trốn thuế đối với mặt hàng này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5223/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Kiểm định Hải quan. |
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được kiến nghị vướng mắc trong việc phân loại mặt hàng vải không dệt từ filament nhân tạo. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo ý kiến của Viện Dệt may tại công văn số 143/CV-VDM ngày 19/5/2017 thì sợi filament nhân tạo khi bị cắt ngắn sẽ được gọi là xơ staple. Do vậy:
- Nếu mặt hàng vải không dệt được xác định hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng sợi filament nhân tạo (tỷ lệ sợi filament nhân tạo nhiều hơn xơ staple) thì thuộc phân nhóm 5603.1x - - Từ sợi filament nhân tạo;
- Nếu mặt hàng hàng vải không dệt được xác định chủ yếu bằng xơ staple (tỷ lệ sợi filament nhân tạo ít hơn xơ staple) thì thuộc phân nhóm 5603.9x - - Loại khác.
Mã số cụ thể tùy thuộc vào trọng lượng trên của từng mẫu hàng.
2. Các đơn vị hải quan khi thực hiện phân loại đối với mặt hàng trên (trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế), phải gửi mẫu yêu cầu phân tích, giám định để xác định mặt hàng có hay không phải là vải không dệt từ filament nhân tạo, trên cơ sở đó xác định mã số phù hợp.
3. Giao Cục Kiểm định Hải quan
- Thông báo, phổ biến kỹ thuật xác định vải không dệt và vị trí cắt mẫu như ý kiến của Viện Dệt may nêu tại công văn số 143/CV-VDM ngày 19/5/2017 đối với các Chi cục trực thuộc và các cán bộ hải quan thực hiện việc lấy mẫu hàng để việc xác định đúng, thống nhất bản chất vải không dệt (vải không dệt hoàn toàn hoặc chủ yếu bằng sợi filament nhân tạo hay xơ staple hay loại xơ, sợi khác; vải không dệt từ sợi filament nhân tạo nhưng đã được xử lý hoàn tất mài/ cào bề mặt hoặc các hoàn tất khác gây đứt sợi filament nhân tạo; vải không dệt được sản xuất bằng ghép các màng filament và màng xơ staple).
- Tại kết quả phân tích, phải kết luận rõ bản chất mặt hàng theo kết cấu của nhóm 56.03 nêu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Công văn này có hiệu lực kể từ này ban hành, bãi bỏ các văn bản hướng dẫn trước đây của các đơn vị hải quan trái với hướng dẫn tại công văn này.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Cục Kiểm định Hải quan biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5019/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Máy nghiền cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5201/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Bộ nguồn IPS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5283/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng nhân hạt óc chó đã qua chế biến do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5019/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Máy nghiền cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5201/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Bộ nguồn IPS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5283/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng nhân hạt óc chó đã qua chế biến do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5223/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5223/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
