Giới thiệu về Công văn 1920/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 1920/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng xe điện nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án áp mã, xác định đúng mức thuế suất và tạo sự minh bạch trong hoạt động thông quan hàng hóa.
Căn cứ pháp lý áp dụng để phân loại mặt hàng xe điện
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Danh mục HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), đặc biệt là Chú giải chi tiết các nhóm 87.02 và 87.03.
- Các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với từng loại xe điện
Tổng cục Hải quan đưa ra nguyên tắc phân loại cụ thể đối với mặt hàng xe điện dựa trên cấu tạo, thiết kế kỹ thuật và sức chứa (số chỗ ngồi) của phương tiện như sau:
1. Đối với xe điện thiết kế chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe)
- Phạm vi áp dụng: Các loại xe điện chuyên dùng trong sân golf (golf car), xe điện chở khách hoạt động trong phạm vi hẹp như khu du lịch, resort, khu đô thị có thiết kế dưới 10 chỗ ngồi.
- Phân loại mã HS: Mặt hàng này được phân loại vào Nhóm 87.03 (Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người, kể cả xe chở người chuyên dụng và xe đua).
- Mã số chi tiết: Tùy thuộc vào thiết kế đặc trưng, xe có thể thuộc phân nhóm 8703.10 (Xe được thiết kế đặc biệt để đi trên tuyết; xe chơi gôn và các loại xe tương tự) hoặc phân nhóm 8703.80 (Xe khác, chỉ được trang bị động cơ điện để tạo lực kéo).
2. Đối với xe điện thiết kế chở từ 10 người trở lên (kể cả lái xe)
- Phạm vi áp dụng: Các dòng xe điện chở khách cỡ lớn, xe buýt điện chạy trong khu du lịch, khu công nghiệp hoặc đô thị có sức chứa từ 10 chỗ ngồi trở lên.
- Phân loại mã HS: Mặt hàng này được phân loại vào Nhóm 87.02 (Xe ô tô chở từ 10 người trở lên, kể cả lái xe).
- Mã số chi tiết: Phân loại vào phân nhóm phù hợp với loại xe chỉ sử dụng động cơ điện để tạo lực kéo (ví dụ phân nhóm 8702.40 tùy thuộc vào phiên bản Danh mục hàng hóa áp dụng).
Yêu cầu thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng thống nhất và tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định chính xác số chỗ ngồi, công suất động cơ và mục đích thiết kế của xe.
- Thống nhất áp mã: Nghiêm túc thực hiện phân loại theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, không để xảy ra tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau tại các chi cục khác nhau.
- Phối hợp xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự khác biệt lớn về bản chất kỹ thuật của hàng hóa, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1920/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
Trên cơ sở báo cáo tại công văn số 3251/HQBD-TXNK ngày 26/12/2018 và báo cáo bổ sung số 301/HQBD-TXNK ngày 14/02/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc vướng mắc phân loại mặt hàng xe điện, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Để đảm bảo việc phân loại chính xác và thống nhất: Giao Cục Hải quan tỉnh Bình Dương chỉ đạo, rà soát, chủ động hướng dẫn phân loại theo hướng:
1. Đối mặt hàng xe điện:
Theo mô tả hàng hóa thuộc nhóm 87.03 và 87.13, tham khảo Chú giải chi tiết HS nhóm 87.03 và 87.13, tham khảo Tuyển tập ý kiến phân loại HS 2017 đối với mặt hàng xe điện có mô tả (kèm hình ảnh) được phân loại vào nhóm 87.03, phân nhóm 8703.10: Trường hợp xác định mặt hàng xe điện có thiết kế, cấu tạo, tính năng và công dụng tương tự, không có thiết kế đặc biệt để chở người tàn tật, thì phù hợp thuộc nhóm 87.03.
2. Đối với mặt hàng là phụ tùng, linh kiện lắp ráp xe điện:
Theo Chú giải 2 và 3 Phần XVII và tham khảo Chú giải chi tiết Phần Tổng quát quy định khái niệm "bộ phận" và "bộ phận và phụ kiện" của các hàng hóa thuộc Phần này; tham khảo Chú giải chi tiết HS nhóm 87.08, theo đó liệt kê các bộ phận và phụ kiện phù hợp là bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05 và phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Chúng phải được xác định là bộ phận phù hợp để sử dụng duy nhất và chủ yếu cho các loại phương tiện trên.
và (ii) Chúng phải không bị loại trừ theo các quy định của các Chú giải cho phần XVII (xem phần Chú giải tổng quát tương ứng).”
Trường hợp xác định mặt hàng là linh kiện, phụ tùng lắp ráp cho các xe thuộc nhóm 87.03 thỏa mãn điều kiện nêu trên thì phù hợp phân loại vào nhóm 87.08.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6719/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc về phân loại mặt hàng xe 04 bánh có gắn động cơ điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 524/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng xe vận chuyển loại tự hành (Rơ móoc kiểu modue) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4661/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6719/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc về phân loại mặt hàng xe 04 bánh có gắn động cơ điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 524/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng xe vận chuyển loại tự hành (Rơ móoc kiểu modue) do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1920/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc phân loại mặt hàng xe điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1920/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
