Giới thiệu chung về Thông báo 11259/TB-TCHQ
Thông báo số 11259/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng "Sake gia vị" nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất trong việc áp mã số hàng hóa (mã HS), từ đó xác định đúng mức thuế suất và thực hiện các thủ tục thông quan theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ sở pháp lý và thẩm quyền ban hành
- Văn bản được ban hành bởi Tổng cục Hải quan, cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
- Căn cứ vào kết quả phân tích, kiểm nghiệm thực tế của cơ quan kiểm định hải quan đối với mẫu hàng hóa "Sake gia vị" do doanh nghiệp nhập khẩu khai báo.
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Đặc tính kỹ thuật và tiêu chí phân loại mặt hàng Sake gia vị
Sake gia vị (thường được biết đến dưới tên gọi Mirin hoặc rượu nấu ăn) là một loại chế phẩm lỏng chuyên dùng trong ẩm thực. Để phân loại chính xác mặt hàng này, cơ quan hải quan dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi sau:
- Thành phần cấu tạo: Sản phẩm được lên men từ gạo, có chứa cồn (alcohol), đường, nước và đặc biệt là có bổ sung thêm muối hoặc các chất tạo hương vị khác. Việc bổ sung muối nhằm mục đích làm cho sản phẩm không thể sử dụng trực tiếp như một loại đồ uống có cồn thông thường.
- Mục đích sử dụng: Được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp làm gia vị, chất điều vị trong quá trình chế biến món ăn, giúp khử mùi tanh và tạo độ bóng cho thực phẩm.
- Nồng độ cồn và hàm lượng muối: Đây là chỉ số kỹ thuật quyết định để phân biệt giữa rượu uống thông thường (thuộc Chương 22) và chế phẩm làm gia vị (thuộc Chương 21).
Kết quả phân loại và áp mã HS đối với Sake gia vị
Dựa trên các đặc tính kỹ thuật nêu trên, Tổng cục Hải quan xác định mặt hàng Sake gia vị không được phân loại là đồ uống có cồn mà được phân loại là một loại nước sốt, chế phẩm làm nước sốt hoặc gia vị hỗn hợp:
- Mã phân loại (Mã HS): Mặt hàng này được áp vào nhóm 21.03 (Nước sốt và các chế phẩm làm nước sốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột gia vị hỗn hợp; bột mù tạt và mù tạt đã chế biến), cụ thể là phân nhóm tương ứng với các loại nước sốt và gia vị dạng lỏng khác.
- Ý nghĩa của việc áp mã: Việc đưa Sake gia vị vào nhóm gia vị (Chương 21) thay vì nhóm đồ uống có cồn (Chương 22) giúp doanh nghiệp áp dụng đúng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, tránh các tranh chấp pháp lý về thuế tiêu thụ đặc biệt vốn thường áp dụng cho các mặt hàng rượu bia thông thường.
Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Thông báo 11259/TB-TCHQ đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Cần chỉ đạo các Chi cục trực thuộc áp dụng thống nhất kết quả phân loại này đối với các lô hàng có cùng bản chất, thành phần và tên gọi thương mại là Sake gia vị, tránh tình trạng áp mã HS không đồng nhất giữa các địa phương.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về thành phần, nồng độ cồn, hàm lượng muối và mục đích sử dụng của sản phẩm trên tờ khai hải quan. Doanh nghiệp cần đối chiếu mẫu hàng hóa thực tế của mình với mô tả tại Thông báo này để áp mã HS cho chính xác.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu phân tích đối với các lô hàng nghi ngờ để đảm bảo hàng hóa thực tế đồng nhất với kết quả phân loại đã được Tổng cục Hải quan công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11259/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-Chi nhánh tại Hai Phòng tại thông báo số 0890/TB-CNHP ngày 22/8/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phần loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: |
| - Mục 1: Sake gia vị ngọt (Seasoning Boiled sweet sake). |
| - Mục 2: Sake gia vị (Seasoning Boiled sake). |
| 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP XNK Thủy Sản Hà Nội; Địa chỉ: 20 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội; Mã số thuế: 0100102848. |
| 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10008362384/E21 ngày 29/7/2014 tại Chi cục Hải quan QL hàng ĐTGC- Cục Hải quan TP Hải Phòng. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: |
| - Mục 1: Chế phẩm dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm (thủy hải sản), có thành phần gồm rượu gạo (độ cồn 4,2%), đường khử và phụ gia, dạng lỏng. |
| - Mục 2: Chế phẩm dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm (thủy hải sản), có thành phần gồm rượu gạo (độ cồn 4,9%), đường khử và phụ gia, dạng lỏng. |
| 5. Kết quả phân loại: |
| Tên thương mại: |
| - Mục 1: Seasoning Boiled sweet sake. |
| - Mục 2: Seasoning Boiled sake. |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: |
| - Mục 1: Chế phẩm dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm (thủy hải sản), có thành phần gồm rượu gạo (độ cồn 4,2%), đường khử và phụ gia, dạng lỏng. |
| - Mục 2: Chế phẩm dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm (thủy hải sản), có thành phần gồm rượu gạo (độ cồn 4,9%), đường khử và phụ gia, dạng lỏng. |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin. Nhà sản xuất: Không có thông tin. |
| thuộc nhóm 21.03 "Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến ", phân nhóm 2103.90 " - Loại khác", mã số 2103.90.90 "-- Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 11241/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ-35Y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 11238/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Rượu Butanol do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 11239/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ 571 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 11240/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ-35V do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 11152/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Núm ty ngậm bằng silicon dùng cho bình cổ rộng, hiệu BABISIL - Wide-neck Imi-teat PRO (Size X) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 11161/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia thực phẩm Fumaric acid do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 11237/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm dùng để rửa hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 11155/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hỗn hợp các chất thơm sản xuất nhang muỗi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 11256/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Miếng đánh bóng gạch bằng vật liệu dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 4136/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là gia vị hỗn hợp dùng chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 565/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Flavorings make sausages A1 - Gia vị tạo mùi hương cho xúc xích do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông báo 11241/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ-35Y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông báo 11238/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Rượu Butanol do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 11239/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ 571 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông báo 11240/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia cho dầu bôi trơn TZ-35V do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông báo 11152/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Núm ty ngậm bằng silicon dùng cho bình cổ rộng, hiệu BABISIL - Wide-neck Imi-teat PRO (Size X) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Thông báo 11161/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Phụ gia thực phẩm Fumaric acid do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Thông báo 11237/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm dùng để rửa hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Thông báo 11155/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hỗn hợp các chất thơm sản xuất nhang muỗi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Thông báo 11256/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Miếng đánh bóng gạch bằng vật liệu dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Thông báo 4136/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là gia vị hỗn hợp dùng chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Thông báo 565/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Flavorings make sausages A1 - Gia vị tạo mùi hương cho xúc xích do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông báo 11259/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sake gia vị do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11259/TB-TCHQ
- Loại văn bản: Thông báo
- Ngày ban hành: 15/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra