Tóm tắt Quyết định 99/2009/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội
Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về mức thu phí, đối tượng áp dụng, phương thức quản lý và sử dụng nguồn thu phí thoát nước thải đối với Khu Công nghiệp Thăng Long. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định chi tiết về mức thu phí thoát nước thải (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định thiết lập khung pháp lý rõ ràng về việc thu phí thoát nước thải đối với Khu Công nghiệp Thăng Long, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng: Quy định áp dụng cụ thể đối với lượng nước thải phát sinh từ Khu Công nghiệp Thăng Long được dẫn truyền vào Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long – Vân Trì để tiến hành xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố.
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí: Ban quản lý Khu Công nghiệp Thăng Long là đơn vị chịu trách nhiệm nộp khoản phí thoát nước thải này.
- Mức phí thoát nước thải áp dụng: Được ấn định ở mức 2.400 đồng/m³ nước thải (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội là cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc thu phí.
- Chứng từ và nghĩa vụ thuế: Việc thu phí phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai thuế theo đúng quy định của Luật quản lý Thuế hiện hành.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu từ phí thoát nước thải được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hàng năm của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội. Nguồn kinh phí này được phân bổ sử dụng cho các mục đích cụ thể bao gồm: bù đắp các chi phí vận hành và quản lý Nhà máy; chi trả cho công tác tổ chức thu phí; chi đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hệ thống máy móc, trang thiết bị kỹ thuật của Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long – Vân Trì.
2. Hiệu lực thi hành và cơ chế điều chỉnh mức phí (Điều 2)
Điều 2 quy định về thời gian phát sinh hiệu lực của văn bản cũng như các kịch bản dự phòng để điều chỉnh mức phí khi có biến động thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ chế điều chỉnh mức phí: Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh sự thay đổi về giá nước sạch từ cấp có thẩm quyền, hoặc hàm lượng chất gây ô nhiễm (đặc biệt là hàm lượng COD) có biến động lớn làm ảnh hưởng đến hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất ô nhiễm, Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Điều 3 xác định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành Quyết định này, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội.
- Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội.
- Giám đốc Ban quản lý Khu Công nghiệp Thăng Long.
- Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội.
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ THOÁT NƯỚC THẢI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG – HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 18;
Xét đề nghị của Liên sở: Tài chính – Xây dựng tại Tờ trình số 522/TTrLN:TC-XD ngày 16/2/2009 về việc ban hành mức thu phí thoát nước đối với Khu công nghiệp Thăng Long Hà Nội và Báo cáo thẩm định số 386/STP-VBPQ ngày 17/3/2009 của Sở Tư pháp Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội gồm các nội dung sau:
1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với nước thải từ Khu Công nghiệp Thăng Long được đưa vào Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long – Vân Trì để xử lý trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố.
2. Đối tượng nộp phí thoát nước: Ban quản lý Khu Công nghiệp Thăng Long.
3. Mức phí thoát nước: 2.400 đồng/m3 nước thải (chưa có thuế VAT).
4. Đơn vị thu phí: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội.
5. Chứng từ thu phí: Sử dụng hóa đơn GTGT và thực hiện kê khai thuế theo quy định của Luật quản lý Thuế.
6. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
Nguồn thu phí thoát nước được hạch toán vào doanh thu hàng năm của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội để sử dụng vào mục đích: bù đắp chi phí quản lý, vận hành Nhà máy; chi trả cho công tác tổ chức thu phí, chi đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị của Nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long – Vân Trì.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có sự thay đổi về giá nước sạch của cấp có thẩm quyền; hàm lượng chất gây ô nhiễm (hàm lượng COD) thay đổi lớn làm ảnh hưởng đến hệ số điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm; Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh mức thu phí theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Ban quản lý Khu Công nghiệp Thăng Long, Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thoát nước Hà Nội; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 57/2012/QĐ-UBND về thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 2Quyết định 49/2012/QĐ-UBND về thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 3Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND17 quy định mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 4Quyết định 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 5Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 6Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 1061/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Thăng Long tỷ lệ 1/2000 do thành phố Hà Nội ban hành
- 9Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 10Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 2Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 12Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và điều hành tài chính ngân sách của thành phố Hà Nội 6 tháng cuối năm 2009 do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII – kỳ họp thứ 18 ban hành
- 13Quyết định 57/2012/QĐ-UBND về thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 14Quyết định 49/2012/QĐ-UBND về thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 15Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND17 quy định mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- 16Quyết định 01/2013/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 17Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 18Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu và lộ trình thu phí thoát nước thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 20Quyết định 1061/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Thăng Long tỷ lệ 1/2000 do thành phố Hà Nội ban hành
Quyết định 99/2009/QĐ-UBND về mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu Công nghiệp Thăng Long – Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 99/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2009
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
