Giới thiệu về Quyết định 98/2018/QĐ-UBND
Quyết định 98/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân và biểu giá nước sạch chi tiết áp dụng cho Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để đơn vị cấp nước thực hiện việc thu tiền nước, đồng thời giúp các cơ quan chức năng giám sát hoạt động tài chính và đảm bảo quyền lợi tiêu dùng của người dân trên địa bàn.
Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân
Quyết định quy định rõ mức giá trần bình quân làm căn cứ xây dựng biểu giá chi tiết:
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận được phê duyệt là 6.560 đồng/m³.
- Mức giá bình quân này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) với thuế suất là 5%.
Biểu giá nước sạch chi tiết cho mục đích sinh hoạt hộ dân cư
Đối với mục đích sử dụng nước sạch phục vụ sinh hoạt của các hộ dân cư, giá nước được tính theo biểu giá lũy tiến trong thời gian 01 tháng (đã bao gồm thuế GTGT 5%) cụ thể như sau:
- Mức tiêu thụ từ 1 đến 10 m³ (Ký hiệu SH1): Đơn giá áp dụng là 5.250 đồng/m³.
- Mức tiêu thụ trên 10 đến 20 m³ (Ký hiệu SH2): Đơn giá áp dụng là 6.560 đồng/m³.
- Mức tiêu thụ trên 20 đến 30 m³ (Ký hiệu SH3): Đơn giá áp dụng là 7.870 đồng/m³.
- Mức tiêu thụ trên 30 m³ (Ký hiệu SH4): Đơn giá áp dụng là 11.000 đồng/m³.
Quy định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác
Đối với các mục đích sử dụng nước ngoài phạm vi sinh hoạt của hộ dân cư, cơ chế xác định giá được thực hiện như sau:
- Giám đốc Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận được quyền chủ động tự quyết định mức giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng khác nhau.
- Việc quyết định giá của Giám đốc Công ty phải dựa trên cơ sở bảo đảm không vượt quá hoặc sai lệch với phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân đã được phê duyệt là 6.560 đồng/m³ (đã bao gồm thuế GTGT 5%).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo việc cung cấp và quản lý giá nước tuân thủ đúng quy định pháp luật:
- Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận: Có trách nhiệm tổ chức vận hành hệ thống cấp nước ổn định, thực hiện thu tiền nước từ khách hàng theo đúng biểu giá quy định và thực hiện công tác quyết toán thu - chi tiền nước theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thu tiền cung cấp nước sạch tại Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật về thuế, giá.
Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quy định về thời gian hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2019.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2018/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH TRUNG - NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân và biểu giá nước sạch của Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận, như sau:
1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận (bao gồm thuế GTGT 5%) là 6.560 đồng/m3;
2. Biểu giá nước Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận (bao gồm thuế GTGT 5%), như sau:
a) Mục đích sử dụng nước sạch sinh hoạt các hộ dân cư trong 01 tháng:
| Mức sử dụng trong 1 tháng | Ký hiệu | Đơn giá (đồng/m3) |
| Từ 1 - 10 (m3) | Sinh hoạt 1 (SH1) | 5.250 |
| Trên 10 - 20 (m3) | Sinh hoạt 2 (SH2) | 6.560 |
| Trên 20 - 30 (m3) | Sinh hoạt 3 (SH3) | 7.870 |
| Trên 30 m3 | Sinh hoạt 4 (SH4) | 11.000 |
b) Mục đích sử dụng khác do Giám đốc Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận tự quyết định trên cơ sở giá tiêu thụ nước sạch bình quân được phê duyệt tại
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận có trách nhiệm tổ chức cấp nước, thu tiền và quyết toán thu - chi tiền nước theo đúng quy định hiện hành.
2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu tiền cung cấp nước tại Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2019.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lâm Đồng
- 2Quyết định 2681/QĐ-UBND năm 2018 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cung cấp
- 6Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Nam Sơn trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Thông tư 01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật giá 2012
- 7Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Quyết định 47/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lâm Đồng
- 13Quyết định 2681/QĐ-UBND năm 2018 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 14Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Quyết định 40/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 16Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cung cấp
- 17Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về giá nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2019 về đính chính văn bản do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 19Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Nam Sơn trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Quyết định 98/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch và biểu giá nước sạch của Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- Số hiệu: 98/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
