TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH SỐ 910/2005/QĐ-BKH CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Quyết định số 910/2005/QĐ-BKH quy định chi tiết về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi ủy quyền và vai trò đầu mối của Ban quản lý (Điều 1)
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Ban quản lý) được xác định là đầu mối duy nhất hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Ban quản lý được ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Cấp mới, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư.
- Quản lý, giám sát hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện đối với các dự án đầu tư được ủy quyền (Điều 2)
Để Ban quản lý được quyền cấp Giấy phép đầu tư, các dự án đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Sự phù hợp quy hoạch: Dự án phải hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch và Điều lệ của Khu công nghiệp hoặc Khu chế xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Lĩnh vực và quy mô vốn: Dự án phải thuộc lĩnh vực công nghiệp hoặc dịch vụ công nghiệp với quy mô vốn đầu tư tối đa đến 40 triệu đô la Mỹ. Quy định này loại trừ các dự án thuộc Nhóm A theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Yêu cầu về công nghệ và thiết bị: Máy móc, thiết bị và công nghệ sử dụng trong dự án phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành của pháp luật Việt Nam. Trường hợp không đáp ứng, dự án phải nhận được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật có thẩm quyền.
- Tiêu chuẩn an toàn và môi trường: Dự án phải cam kết và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, cũng như các quy định về phòng, chống cháy, nổ.
3. Quy trình thẩm định, phối hợp và thời hạn cấp Giấy phép đầu tư (Điều 3 & Điều 4)
Quy trình xem xét cấp Giấy phép đầu tư được thực hiện chặt chẽ thông qua sự phối hợp liên ngành và giới hạn thời gian cụ thể:
- Cơ chế phối hợp địa phương: Ban quản lý chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan chức năng tại tỉnh Bến Tre để thực hiện quy trình đăng ký hoặc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư. Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng Quy chế phối hợp làm việc, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thẩm quyền tự quyết định của Ban quản lý: Ban quản lý tự tổ chức thẩm định và quyết định cấp Giấy phép đầu tư đối với: các doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư đến 40 triệu đô la Mỹ; các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp có vốn đầu tư đến 5 triệu đô la Mỹ (đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 2).
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Thời hạn thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ phải được Ban quản lý thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Quy trình đối với các dự án khác: Đối với các dự án nằm ngoài thẩm quyền tự quyết định nêu trên, Ban quản lý phải gửi Tóm tắt dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan. Các Bộ, ngành được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 7 ngày làm việc; nếu quá thời hạn này không có ý kiến thì được coi là đồng ý.
4. Quy định về soạn thảo, gửi Giấy phép đầu tư và xử lý dự án vượt thẩm quyền (Điều 5 & Điều 6)
Công tác quản lý hồ sơ và phân cấp xử lý đối với các dự án vượt thẩm quyền được quy định rõ ràng:
- Mẫu văn bản và lưu trữ: Giấy phép đầu tư phải được soạn thảo theo đúng mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp hoặc điều chỉnh giấy phép, Ban quản lý phải gửi bản chính đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, đồng thời gửi bản sao đến Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và các Bộ quản lý ngành liên quan.
- Xử lý dự án không thuộc phạm vi ủy quyền: Đối với các dự án không thuộc thẩm quyền ủy quyền, Ban quản lý chỉ lưu lại 1 bộ hồ sơ bản sao, toàn bộ hồ sơ gốc còn lại kèm theo ý kiến nhận xét của Ban quản lý phải được chuyển ngay đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp phép theo quy định chung.
5. Quản lý sau cấp phép, điều chỉnh và giải thể doanh nghiệp (Điều 7)
Ban quản lý được giao quyền hạn lớn trong việc giám sát và xử lý các biến động của dự án trong quá trình hoạt động:
- Quản lý nhà nước thường xuyên: Ban quản lý hướng dẫn các chủ đầu tư triển khai dự án và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo Nghị định số 36/CP.
- Điều chỉnh Giấy phép đầu tư: Ban quản lý được quyền điều chỉnh Giấy phép đầu tư cho các dự án đã được ủy quyền trong phạm vi hạn mức vốn quy định.
- Các trường hợp phải thỏa thuận với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ban quản lý không được tự ý quyết định mà phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các trường hợp: điều chỉnh vốn vượt quá hạn mức ủy quyền; thay đổi hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện; giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của bên Việt Nam trong liên doanh hoặc chuyển đổi hình thức đầu tư từ liên doanh sang 100% vốn nước ngoài; giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.
- Giải thể và thu hồi giấy phép: Ban quản lý có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các trường hợp vi phạm hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Chế độ báo cáo, giám sát và hiệu lực thi hành (Điều 8, Điều 9 & Điều 10)
Cơ chế kiểm soát quyền lực và hiệu lực của văn bản được thiết lập như sau:
- Chế độ báo cáo định kỳ: Ban quản lý có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm về tình hình cấp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư cũng như tình hình hoạt động thực tế của các doanh nghiệp gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Trách nhiệm giám sát: Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động ủy quyền của Ban quản lý nhằm đảm bảo tính đúng đắn, tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả ủy quyền này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 910/2005/QĐ-BKH | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế họach và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 178/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tại công văn số 1707/TTr-UB ngày 25 tháng 8 năm 2005;
QUYẾT ĐỊNH
Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Ủy quyền Ban quản lý tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp, Khu chế xuất quy định tại quyết định này.
Điều 2. Các dự án đầu tư Ban quản lý được ủy quyền cấp giải quyết đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Phù hợp với Quy hoạch và Điều lệ Khu công nghiệp hoặc Khu chế xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án thuộc Nhóm A theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.
3. Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.
4. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Điều 3. Việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư theo quy trình đăng ký cấp giấy phép đầu tư hoặc quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư do Ban quản lý thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Kế họach và Đầu tư và các cơ quan chức năng của địa phương theo quy định tại các Điều số 104, 105, 106, 107, 108, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại các Khoản 22, 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003.
Ban quản lý có trách nhiệm xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1. Ban quản lý tổ chức thẩm định và tự quy định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại dự án sau:
- Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ;
- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ và đáp ứng các quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Thời hạn Ban quản lý thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sản phẩm dự án, không kể thời gian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý.
Mọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.
3. Đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các quy định nêu tại Khoản 1, Điều này thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có trách nhiệm gửi Tóm tắt dự án tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lấy ý kiến các Bộ, ngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành.
Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn nói trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.
Điều 5. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (bản chính) và Bộ Tài chính, Bộ thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 6. Đối với các dự án Ban quản lý không được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ lại 01 bộ hồ sơ (bản sao) và chuyển toàn bộ số hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của ban quản lý về dự án đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư theo quy định tại các Điều 109 và 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.
2. Ban quản lý thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được ủy quyền.
3. Những trường hợp ban quản lý quyết định với sự thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà vượt quá mức vốn doanh thu được ủy quyền, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
- Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam trong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nước ngoài.
- Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn.
4. Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp và thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 8. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp Giấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất thụôc phạm vi phản lý và gửi báo cáo tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và kiểm tra Ban quản lý thực hiện các việc được ủy quyên theo đúng quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc ủy quyền quy định tại quyết định này.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2563/2005/QĐ-BTM về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 2010/QÐ-BKHÐT năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đến hết ngày 31/12/2015
- 1Quyết định 178/2005/QĐ-TTg thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2563/2005/QĐ-BTM về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 4Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 5Quyết định 233/1998/QĐ-TTg về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 7Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 8Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 9Nghị định 61/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định 910/2005/QĐ-BKH về việc ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 910/2005/QĐ-BKH
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/2005
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Võ Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 40 đến số 41
- Ngày hiệu lực: 11/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
