Quyết định 233/1998/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quy định về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của chính quyền địa phương cũng như các Ban quản lý khu công nghiệp trong việc thu hút, quản lý nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), ngoại trừ các địa phương đã được phân cấp trước đó theo Quyết định số 386/TTg ngày 7 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số 41/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 1998. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao và các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.
Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án, tiến hành thẩm định và trực tiếp cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại địa phương mình quản lý.
- Điều kiện đối với dự án được phân cấp: Các dự án FDI thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt của địa phương.
- Có quy mô vốn đầu tư từ 5 triệu đô la Mỹ trở xuống (trừ các dự án đặc biệt không được phân cấp).
- Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng đúng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh nước ngoài phải tự bảo đảm nhu cầu về ngoại tệ.
- Thiết bị, máy móc và công nghệ sử dụng trong dự án phải đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành; trường hợp không đáp ứng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp phép.
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
- Các dự án không thuộc phạm vi phân cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án sau:
- Các dự án thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ.
- Các dự án thuộc các lĩnh vực đặc thù bao gồm: Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí; sản xuất điện; xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt; sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất đường, rượu, bia, thuốc lá.
- Các dự án nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (trừ trường hợp quy định chuyển tiếp khi Ban quản lý chưa được ủy quyền).
Quy trình thẩm định, cấp giấy phép đầu tư và chế độ báo cáo
- Hồ sơ và thẩm định: Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Việc thẩm định dự án được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997.
- Lấy ý kiến các Bộ, ngành: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của các Bộ, ngành đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền chuyên môn chưa được quy định cụ thể. Các Bộ, ngành được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản; nếu quá thời hạn này mà không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã đồng ý với dự án.
- Soạn thảo và gửi giấy phép: Giấy phép đầu tư phải được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi bản gốc giấy phép đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi bản sao đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật liên quan.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổng hợp tình hình cấp, điều chỉnh, bổ sung giấy phép đầu tư để báo cáo lên Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thẩm quyền điều chỉnh giấy phép đầu tư và duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu
- Điều chỉnh giấy phép đầu tư: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư đối với các dự án đã được phân cấp và cả các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp trước đó nhưng nằm trong hạn mức vốn được phân cấp. Quy định này cũng áp dụng cho các tỉnh đã được phân cấp trước ngày ban hành Quyết định này.
- Trường hợp phải xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện điều chỉnh nếu việc bổ sung, sửa đổi dẫn đến: vượt quá hạn mức vốn đầu tư được phân cấp; thay đổi đối tác nước ngoài; thay đổi mục tiêu dự án; giảm tỷ lệ xuất khẩu; giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của bên Việt Nam so với quy định tại giấy phép; hoặc chuyển đổi hình thức từ liên doanh sang doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu: Bộ Thương mại thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư việc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh
- Nội dung ủy quyền: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được thành lập thực hiện việc cấp, điều chỉnh, bổ sung và thu hồi giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (bao gồm cả việc điều chỉnh các giấy phép do Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp trước đó). Quy định này cũng áp dụng cho 10 Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được ủy quyền trước đây.
- Thủ tục ủy quyền: Quyết định ủy quyền do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (đối với khu công nghiệp, khu chế xuất) hoặc đề nghị của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Ban quản lý khu công nghệ cao (đối với khu công nghệ cao).
- Công tác đào tạo và hướng dẫn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các Ban quản lý được ủy quyền và ban hành quy định cụ thể về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm để các địa phương và Ban quản lý chủ động thực hiện.
- Quy định chuyển tiếp: Trong thời gian Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chưa được nhận ủy quyền chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được phân cấp sẽ trực tiếp thực hiện việc xem xét cấp, điều chỉnh, bổ sung và thu hồi giấy phép đầu tư vào các khu vực này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 233/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 233/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 233/1998/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ VIỆC PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996 cho các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ủy ban nhân dân tỉnh), trừ các ủy ban nhân dân tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phân cấp cấp giấy phép đầu tư nước ngoài tại Quyết định số 386/TTg ngày 7 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số 41/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 1998.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh nêu tại
Điều 3. Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được duyệt.
2. Có quy mô vốn đầu tư từ 5 triệu đô la Mỹ trở xuống, trừ những dự án quy định tại
3. Có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm đáp ứng quy định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trong từng thời kỳ.
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh tự đảm bảo nhu cầu về tiền nước ngoài.
5. Thiết bị, máy móc và công nghệ phải đáp ứng các quy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp giấy phép đầu tư.
6. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.
Điều 4. Không phân cấp cấp giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án sau đây:
1. Các dự án thuộc nhóm A theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Các dự án thuộc lĩnh vực sau đây:
- Thăm dò, khai thác và dịch vụ dầu khí.
- Sản xuất điện.
- Xây dựng cảng biển, sân bay, đường quốc lộ, đường sắt.
- Xi măng, luyện kim, sản xuất đường, sản xuất rượu, bia, thuốc lá.
3. Các dự án trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ trường hợp quy định tại
Điều 5.
1. Hồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Việc thẩm định dự án được thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 92, 94, 96 và 100 của Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành về các vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành mà chưa được quy định cụ thể.
Các Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả trường hợp bổ sung, sửa đổi, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh; quá thời hạn đó mà Bộ, ngành không có ý kiến bằng văn bản thì được coi như chấp thuận dự án.
3. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, ủy ban nhân dân tỉnh gửi bản gốc giấy phép đầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản sao giấy phép đầu tư tới Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.
Điều 6. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư đối với các dự án đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư và cả các giấy phép đầu tư đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp trong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được phân cấp.
Trường hợp do bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn mức vốn đầu tư được phân cấp, thay đổi đối tác nước ngoài, thay đổi mục tiêu dự án, giảm tỷ lệ xuất khẩu, giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam so với quy định tại giấy phép đầu tư, chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư 100% vốn nươc ngoài thì phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi bổ sung, sửa đổi.
Quy định tại điều này cũng được áp dụng cho các ủy ban nhân dân tỉnh đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư trước ngày ban hành Quyết định này.
Điều 7. Bộ Thương mại phân cấp cho ủy ban nhân dân tỉnh đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư việc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên hợp doanh, ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trừ quy định tại
Điều 8. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp việc cấp giấy phép đầu tư, bổ sung, sửa đổi giấy phép đầu tư và gửi báo cáo tới Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thực hiện việc cấp, điều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung và thu hồi các giấy phép đầu tư nước ngoài mà Bộ hoặc ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp theo quy định tại
Điều 10. Việc ủy quyền cho các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh được thực hiện như sau:
Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, căn cứ đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn liên tỉnh) và Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định ủy quyền.
Đối với khu công nghệ cao thì căn cứ đề nghị của Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Ban quản lý khu công nghệ cao.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tập huấn, hướng dẫn Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao được ủy quyền thực hiện đúng quy định hiện hành; ban hành các quy định cụ thể về tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm để các ủy ban nhân dân tỉnh và các Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chủ động trong việc thẩm định, cấp giấy phép đầu tư.
Điều 11. Trong thời gian Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chưa được ủy quyền thì ủy ban nhân dân tỉnh đó đã được phân cấp cấp giấy phép đầu tư nước ngoài thực hiện việc xem xét cấp, điều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất.
Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ quy định có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
- 1Quyết định 363/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 358/1999/BKHĐT về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Long An trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Quyết định 360/1999/BKH-KCN uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Khánh Hoà trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Quyết định 361/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Quyết định 359/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Yên trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 2135/BXD-VLXD năm 2013 đề nghị tạm dừng cấp phép đầu tư cơ sở sản xuất vôi do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 3Nghị định 12-CP năm 1997 Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4Quyết định 386-TTg năm 1997 về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoaì do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 5Nghị định 10/1998/NĐ-CP về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- 6Quyết định 41/1998/QĐ-TTg phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nưóc ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 363/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Quyết định 358/1999/BKHĐT về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Long An trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Quyết định 360/1999/BKH-KCN uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Khánh Hoà trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Quyết định 361/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Quyết định 359/1999/BKH-KCN về việc uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Yên trong việc hình thành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngoài trong các Khu CN, Khu CX do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 2135/BXD-VLXD năm 2013 đề nghị tạm dừng cấp phép đầu tư cơ sở sản xuất vôi do Bộ Xây dựng ban hành
Quyết định 233/1998/QĐ-TTg về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 233/1998/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/12/1998
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Ngô Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/12/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
