Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤ VÀ CÂY TRÁI, HOA MÀU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC HỘ DÂN CHƯA CÓ ĐIỆN CHỦ YẾU LÀ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH - GIAI ĐOẠN 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-EVN ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt hiệu chỉnh quy mô và tổng mức đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình Cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào Khmer thuộc tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2 - sử dụng phần vốn dư;

Xét Tờ trình số 15/TTr-STNMT ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình phụ và cây trái, hoa màu khi thực hiện Dự án cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh - giai đoạn 2, cụ thể như sau:

1. Về đất: Không thu hồi, không bồi thường, không hỗ trợ về đất xây dựng trụ điện và đất dưới hành lang an toàn lưới điện.

2. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở và công trình phụ:

a) Trường hợp nhà ở, công trình phụ nằm dưới hành lang an toàn lưới điện, không ảnh hưởng đến công trình lưới điện, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ thì không di dời và không thực hiện hỗ trợ.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ, không phải di dời ra khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ mái lợp và tường bao phải bằng vật liệu không cháy (tol kim loại).

- Giá tol được áp dụng theo Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất của Sở Tài chính và Sở Xây dựng tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cần phải di dời ra khỏi hành lang an toàn lưới điện thì chủ đầu tư công trình lưới điện phải chịu kinh phí bồi thường theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và các công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

3. Bồi thường, hỗ trợ về cây (chủ yếu là cây có giá trị cao):

a) Đối với cây có trước khi thực hiện công trình lưới điện và nằm trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới (theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ) thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; đồng thời chủ đầu tư xây dựng công trình chịu phí đốn chặt.

b) Đối với cây có trước khi thực hiện công trình lưới điện và nằm trong hành lang an toàn lưới điện hoặc nằm ngoài hành lang an toàn lưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủ nhưng cần phải chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện thì được bồi thường 50% theo giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Ngoài ra trong quá trình thi công do vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư mà làm thiệt hại đến cây trái, hoa màu, nhà ở công trình của nhân dân thì đơn vị thi công có trách nhiệm thỏa thuận bồi thường theo quy định.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh căn cứ Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về trình tự, thủ tục bồi thường và hỗ trợ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong