Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, điều chỉnh phương án phân bổ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Bù Đăng, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn tới.
- Nội dung phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng
Quyết định chính thức phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bù Đăng với các nội dung chi tiết được ban hành kèm theo các phụ lục, bao gồm:
- Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch: Xác định chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển mới (chi tiết tại Phụ lục 01).
- Phân kỳ điều chỉnh quy hoạch: Phân chia lộ trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn cụ thể từ nay đến năm 2030 (chi tiết tại Phụ lục 02).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định cụ thể diện tích đất cần thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng, phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ (chi tiết tại Phụ lục 03).
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và giám sát chuyên ngành với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, trung thực của toàn bộ thông tin, số liệu, dữ liệu trong hồ sơ trình duyệt; thực hiện rà soát thường xuyên để kịp thời tham mưu điều chỉnh khi có biến động theo quy định.
- Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành liên quan để chỉ đạo, kiểm tra quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch và tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục pháp lý.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án trên địa bàn theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản pháp luật liên quan.
- Thực hiện công tác theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng trong suốt quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng
Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng là đơn vị trực tiếp thực thi và quản lý quy hoạch trên địa bàn, có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ trình quy hoạch thuộc thẩm quyền của địa phương.
- Thực hiện công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Chỉ đạo lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất đã điều chỉnh, quy hoạch giao thông và các quy hoạch chuyên ngành khác của địa phương.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, bảo đảm không vượt chỉ tiêu sử dụng đất được giao.
- Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng và chuyển mục đích sử dụng các loại đất này.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất để tăng thu ngân sách; khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành được phân công cụ thể cho các cá nhân và đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện đăng tải Quyết định điều chỉnh này lên trang thông tin Công báo tỉnh Bình Phước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 844/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2013/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 24/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định 1277/QĐ-TTg ngày 01/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 6/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 6/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-STNMT ngày 11/4/2025 (kèm theo Phiếu ghi ý kiến cuộc họp ngày 16/4/2025 của UBND tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng với các nội dung sau:
1. Chỉ tiêu điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng: Phụ lục 01 kèm theo.
2. Phân kỳ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng: Phụ lục 02 kèm theo.
3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng: Phụ lục 03 kèm theo.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu, dữ liệu tại hồ sơ trình, thường xuyên rà soát để kịp thời điều chỉnh theo quy định pháp luật (nếu có).
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo đúng các thủ tục, trình tự theo quy định.
c) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai năm 2024 và các quy định pháp luật có liên quan.
d) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện Bù Đăng triển khai thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. UBND huyện Bù Đăng:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu, dữ liệu tại hồ sơ trình, thường xuyên rà soát để kịp thời điều chỉnh theo quy định pháp luật (nếu có).
b) Công bố công khai điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
c) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, quy hoạch giao thông và các quy hoạch khác của địa phương đã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các Chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kỳ quy hoạch của huyện.
d) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án.
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
e) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
f) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai;
g) Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký.
3. Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo đơn vị chuyên môn (Trung tâm Phục vụ hành chính công) đăng tải Quyết định điều chỉnh lên trang thông tin Công báo Bình Phước theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1489/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1626/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 11Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 12Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 1259/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
- 15Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 16Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 844/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 844/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Lê Trường Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

