Tóm tắt Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Quyết định 1516/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất dài hạn đến năm 2030 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ cấu sử dụng đất, định hướng chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành cấp tỉnh cùng Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng trong việc quản lý, giám sát và thực thi quy hoạch.
1. Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bù Đăng bao gồm các nội dung chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Diện tích, cơ cấu các loại đất: Được quy định chi tiết và cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Các chỉ tiêu chuyển mục đích giữa các nhóm đất được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Xác định mục tiêu đến năm 2030, trên địa bàn huyện Bù Đăng sẽ khai thác triệt để và không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021: Thực hiện theo phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 26/4/2021.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện quy hoạch với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và đất trồng lúa, bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án, đảm bảo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan.
- Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Sau khi Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, Sở có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng trình tự quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng
Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc triển khai, quản lý và giám sát quỹ đất trên địa bàn theo quy hoạch:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để các tổ chức, cá nhân được biết và thực hiện.
- Điều chỉnh nghị quyết địa phương: Báo cáo, trình Hội đồng nhân dân huyện Bù Đăng xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 09/11/2021 nhằm đảm bảo tính thống nhất với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Cập nhật và điều chỉnh quy hoạch: Khi Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2025 được phê duyệt, nếu có sự khác biệt về chỉ tiêu phân bổ cho huyện Bù Đăng, Ủy ban nhân dân huyện phải lập hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho phù hợp.
- Quản lý kế hoạch hàng năm: Chỉ đạo lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch hàng năm và các chỉ tiêu đã được phê duyệt.
- Bảo vệ các loại đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng lúa, đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Khai thác quỹ đất hiệu quả: Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng nguồn thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu/cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp đã giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo đơn vị chuyên môn thực hiện đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Thông tin và Truyền thông); Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bù Đăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1516/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Bình Phước thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2021, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 và hủy Danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 02/7/2021 của HĐND tỉnh Bình Phước về việc thông qua Danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy Danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện được trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 344/TTr-UBND ngày 11/7/2022 và UBND huyện Bù Đăng tại Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 27/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng với các nội dung sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Đến năm 2030, trên địa huyện Bù Đăng không còn đất chưa sử dụng.
4. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bù Đăng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 26/4/2021.
Điều 2. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bù Đăng được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng lúa theo đúng quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo đúng các thủ tục, trình tự theo quy định.
b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện Bù Đăng triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030,
d) Khi Chính phủ phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, tham mưu UBND tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố và hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng trình tự quy định.
2. UBND huyện Bù Đăng:
a) Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Báo cáo, trình HĐND huyện Bù Đăng xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 09/11/2021 cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
c) Khi Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2025 được phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ cho huyện Bù Đăng khác với chỉ tiêu đã được phê duyệt thì UBND huyện Bù Đăng phải lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp.
d) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bù Đăng.
đ) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; UBND huyện Bù Đăng chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án. Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, đất trồng lúa phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
e) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
f) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
h) Định kỳ hàng năm, UBND huyện Bù Đăng có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Bình Phước)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| Thị trấn Đức Phong | Xã Bình Minh | Xã Bom Bo | Xã Đăk Nhau | Xã Đăng Hà | Xã Đoàn Kết | Xã Đồng Nai | Xã Đức Liễu | Xã Đường 10 | Xã Minh Hưng | Xã Nghĩa Bình | Xã Nghĩa Trung | Xã Phú Sơn | Xã Phước Sơn | Xã Thống Nhất | Xã Thọ Sơn | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 150,078,42 | 100 | 1.101,18 | 13.573,68 | 11.013,18 | 9.746,13 | 16.657,31 | 8.629,96 | 10,740,91 | 8.783,35 | 8.501,24 | 5.882,91 | 4.755,09 | 8.666,02 | 12.277,16 | 8.131,08 | 13.867,93 | 7.751,28 |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 121.255,30 | 80,79 | 82,82 | 10,095,70 | 8.360,04 | 8.819,06 | 15.234,73 | 7.486,16 | 9.613,13 | 4.271,67 | 7.378,52 | 2.988,51 | 3.927,78 | 6.838,35 | 11.440,91 | 6.021,77 | 12.156,67 | 6.539,48 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 824,42 | 0,55 | 3,50 | - | - | - | 625,08 | 137,26 | - | - | 3,29 | 45,53 | - | - | - | - | 9,77 | - |
|
| Trong đó: - Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất trồng lúa còn lại | LUK | 824,42 | 0,55 | 3,50 | - | - | - | 625,08 | 137,26 | - | - | 3,29 | 45,53 | - | - | - | - | 9,77 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 282,64 | 0,19 | 10,91 | 49,46 | 9,27 | - | 3,83 | 31,30 | 3,80 | 10,67 | - | 33,29 | 24,61 | 13,99 | 45,05 | 5,96 | - | 40,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 67.007,83 | 44,65 | 58,75 | 3.416,56 | 4.568,76 | 4.733,45 | 2.963,63 | 7.226,73 | 3.818,86 | 4.187,11 | 4.088,25 | 2.683,46 | 3.791,71 | 2.221,99 | 4.494,12 | 4.262,76 | 8.975,91 | 5.515,77 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 19.535,43 | 13,02 | - | 5.631,07 | 3.659,38 | 1.612,91 | - | - | 2.026,51 | 20,86 | 2.500,97 | 20,86 | - | - | 1.973,12 | 592,30 | 973,33 | 524,12 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 4.382,51 | 2,92 | - | - | - | - | 4.382,51 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 27.727,00 | 18,48 | - | 891,72 | 46,77 | 2.358,41 | 7.071,91 | 30,03 | 3.740,39 | - | 786,01 | - | 111,16 | 4.283,94 | 4.752,75 | 1.101,87 | 2.151,94 | 400,11 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 1.618,51 | 1,08 | - | - | - | - | 303,51 | - | 484,06 | - | - | - | - | 106,07 | 482,77 | 67,72 | 20,60 | 153,78 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 86,02 | 0,06 | 0,90 | - | 5,86 | - | 14,09 | 10,84 | - | 10,02 | - | 5,46 | 0,31 | - | 0,44 | 28,20 | 9,87 | 0,03 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1.409,44 | 0,94 | 8,76 | 106,89 | 70,00 | 114,29 | 173,67 | 50,00 | 23,57 | 43,00 | - | 199,92 | - | 318,43 | 175,44 | 30,67 | 35,84 | 58,96 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 28.823,13 | 19,21 | 1.018,37 | 3.477,99 | 2.653,15 | 927,07 | 1.422,59 | 1.143,80 | 1.127,78 | 4.511,68 | 1.122,71 | 2.894,40 | 827,31 | 1.827,67 | 836,25 | 2.109,31 | 1.711,26 | 1.211,79 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2.344,31 | 1,56 | 26,12 | 2,24 | 0,85 | - | 350,00 | 145,64 | 300,00 | - | 5,35 | - | - | - | - | 1.280,00 | 230,00 | 4,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 13,39 | 0,01 | 8,62 | 0,30 | 0,30 | 0,35 | 0,50 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,32 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 147,00 | 0,10 | - | - | - | - | - | - | - | 70,00 | - | 77,00 | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1.165,32 | 0,78 | 110,57 | 41,56 | 21,53 | 11,66 | 22,05 | 25,73 | 66,51 | 265,04 | 21,29 | 182,93 | 14,97 | 142,95 | 28,59 | 22,29 | 144,71 | 42,94 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1.555,40 | 1,04 | 30,20 | 60,64 | 27,25 | 2,95 | 63,66 | 18,64 | 22,99 | 455,44 | 10,59 | 183,01 | 42,70 | 293,60 | 31,51 | 29,51 | 165,95 | 116,76 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 281,00 | 0,19 | 10,00 | - | - | 75,00 | 60,00 | 16,00 | 5,00 | - | - | 40,00 | - | 20,00 | 15,00 | - | - | 40,00 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 23,39 | 0,02 | - | - | 7,00 | - | 2,16 | - | - | - | - | 14,23 | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã | DHT | 16.402,30 | 10,93 | 471,08 | 3.075,16 | 2.272,35 | 370,39 | 674,44 | 631,99 | 385,57 | 2.291,06 | 810,51 | 1.976,62 | 456,05 | 808,42 | 474,64 | 476,42 | 644,86 | 582,74 |
|
| - Đất giao thông | DGT | 4.240,11 | 2,83 | 243,99 | 173,87 | 157,54 | 233,83 | 152,64 | 347,68 | 176,26 | 471,46 | 218,12 | 282,46 | 198,38 | 379,96 | 286.47 | 218,82 | 347,88 | 350,77 |
|
| - Đất thủy lợi | DTL | 2.565,43 | 1,71 | 71,14 | 89,01 | 343,96 | 71,67 | 489,65 | 0,02 | 113,76 | 218,88 | 246,83 | 6,34 | 197,90 | 352.53 | 61,40 | 79,20 | 146,47 | 76,67 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | DVH | 22,74 | 0,02 | 5,65 | 0,50 | 0,67 | 0,86 | 0,53 | 0,50 | 0,50 | 9,15 | 0,60 | 0,52 | 0,60 | 0,66 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
|
| - Đất cơ sở y tế | DYT | 43,28 | 0,03 | 2,86 | 0,72 | 0,75 | 1,14 | 0,59 | 0,60 | 0,85 | 28,38 | 1.91 | 0,91 | 0,75 | 0,50 | 0,93 | 0,67 | 1,07 | 0,64 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục | DGD | 287,37 | 0,19 | 76,59 | 13,51 | 15,37 | 9,94 | 14,62 | 3,66 | 7,23 | 16,56 | 15,08 | 21,94 | 14,18 | 16,97 | 12,73 | 15,75 | 19,49 | 13,77 |
|
| - Đất thể dục thể thao | DTT | 164,61 | 0,11 | 23,29 | 7,64 | 8,54 | 8,57 | 7,24 | 7,81 | 6,23 | 29,65 | 7,62 | 9,20 | 8,35 | 7,90 | 7,98 | 8,94 | 8,15 | 7,52 |
|
| - Đất công trình năng lượng | DNL | 8.501,37 | 5,66 | 0,71 | 2.687,84 | 1.730,95 | 20,00 | 0,28 | 231,01 | 30,65 | 1.494,94 | 304,56 | 1.607,05 | 23,58 | 23,52 | 73,11 | 139,70 | 72,50 | 60,96 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 3,73 | 0,00 | 0,29 | - | 0,20 | 1,28 | 0,06 | - | 0,17 | 0,60 | - | 0,08 | 0,21 | 0,06 | 0,18 | 0,49 | 0,08 | 0,03 |
|
| - Đất xây dựng kho lưu trữ quốc gia | DKG | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 164,91 | 0,11 | 40,00 | 77,42 | - | - | - | - | 10,55 | - | 2,39 | 14,50 | - | - | - | - | 20,05 | - |
|
| - Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 75,35 | 0,05 | - | 2,78 | 0,56 | 1,90 | 1,00 | 14,00 | 0,36 | 4,83 | 1,79 | 13,00 | 4,70 | 13,00 | - | - | 14,76 | 2,69 |
|
| - Đất cơ sở tôn giáo | TON | 51,51 | 0,03 | 4,82 | 3,32 | 3,45 | 1,72 | 3,50 | 1,46 | 4,19 | 2,06 | 2,93 | 2,12 | 1,26 | 3,34 | 6,84 | 0,71 | 4,45 | 5,34 |
|
| - Đất làm nghĩa, trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 262,61 | 0,17 | 1,24 | 15,77 | 10,01 | 18,35 | 3,56 | 24,76 | 34,48 | 13,11 | 4,81 | 18,28 | 4,14 | 9,09 | 24,15 | 8,60 | 8,99 | 63,27 |
|
| - Đất cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất chợ | DCH | 19,26 | 0,01 | 0,49 | 2,79 | 0,35 | 1,13 | 0,79 | 0,50 | 0,33 | 1,45 | 3,87 | 0,22 | 2,00 | 0,89 | 0,36 | 3,05 | 0,46 | 0,59 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 65,50 | 0,04 | - | - | - | - | - | 2,00 | 20,00 | 20,00 | - | 3,50 | - | - | - | 20,00 | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 34,62 | 0,02 | 4,13 | 0,20 | 1,99 | 2,21 | 3,16 | 3,12 | 2,59 | 2,18 | 1,31 | 1,92 | 0,62 | 2,31 | 1,67 | 1,38 | 2,61 | 3,20 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 21,92 | 0,01 | 14,23 | - | - | 2,06 | 2,00 | - | - | - | - | - | - | 1,55 | - | 2,08 | - | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.112,40 | 2,07 | - | 207,97 | 236,64 | 256,71 | 97,33 | 113,18 | 130,18 | 552,87 | 143,79 | 354,77 | 117,13 | 197,52 | 100,19 | 116,62 | 320,81 | 166,69 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 955,35 | 0,64 | 255,35 | - | - | - | - | - | - | 700,00 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 66,81 | 0,04 | 20,59 | 0,82 | 0,99 | 2,49 | 2,16 | 6,04 | 1,55 | 1,97 | 0,97 | 0,47 | 2,56 | 3,57 | 0,80 | 0,80 | 5,80 | 15,22 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,01 | 0,00 | 0,71 | - | - | 0,06 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1,17 | 0,06 | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | 0,00 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 1,23 | 0,00 | 0,72 | - | 0,30 | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,21 | - | - | - | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2.410,37 | 1,61 | 63,24 | 89,09 | 83,94 | 203,18 | 144,54 | 171,04 | 157,08 | 152,83 | 128,61 | 26,52 | 189,29 | 288,22 | 138,23 | 158,74 | 195,86 | 219,96 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 217,76 | 0,15 | 2,78 | - | - | - | - | 10,11 | 35,00 | - | - | 32,92 | 3,68 | 69,00 | 44,70 | - | - | 19,57 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 3,05 | 0,00 | 0,03 | - | - | - | 0,60 | - | 1,00 | - | - | 0,22 | - | - | 0,60 | - | 0,30 | 0,30 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN | - |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT | - |
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | KDT | 9.884,53 | 6,59 | 1.101,18 |
| - | - | - | - |
| 8.783,35 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 67.832,26 | 45,20 | 62,24 | 4.359,18 | 4.600,85 | 7.091,86 | 6.683,19 | 7.394,02 | 6.387,86 | 4.387,11 | 4.852,37 | 2.528,99 | 3.900,02 | 4.606,34 | 8.693,66 | 5.359,18 | 9.940,69 | 5.764,40 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 51.644,94 | 34,41 | - | 5.631,07 | 3.674,06 | 1.612,91 | 8.359,95 | - | 3.197,90 | 20,86 | 2.526,15 | 20,86 | 2,84 | 2.199,59 | 2.526,32 | 597,75 | 2.170,27 | 675,60 |
| 6 | Khu du lịch | KDL | 776,14 | 0,52 | 40,00 | 190,46 | - | - | - | 2,00 | 463,23 | 20,00 | 2,39 | 18,00 | - | - | - | 20,00 | 20,05 | - |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 147,00 | 0,10 | - | - | - | - | - | - | - | 70,00 | - | 365,67 | - | - | - | - | - | - |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 9.884,53 | 6,59 | 1.101,18 | - | - | - | - | - | - | 8.783,35 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 1.184,58 | 0,79 | 111,05 | 44,34 | 21,88 | 12,79 | 22,84 | 26,23 | 66,84 | 266,49 | 25,17 | 183,15 | 16,97 | 143,84 | 28,95 | 25,35 | 145,17 | 43,52 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 10,674,24 | 7,11 | 1.101,18 | 41,56 | 21,53 | 11,66 | 22,05 | 25,73 | 66,51 | 8.783,35 | 21,29 | 182,93 | 14,97 | 142,95 | 28,59 | 22,29 | 144,71 | 42,94 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 10,262,43 | 6,84 |
| 577,26 | 769,58 | 589,41 | 771,67 | 484,07 | 453,73 | 1.225,45 | 644,82 | 606,18 | 543,13 | 965,49 | 479,37 | 445,93 | 877,25 | 640,41 |
| 13 | Khu nhà ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 4.637,60 | 3,09 |
| 268,60 | 263,88 | 259,67 | 160,99 | 131,82 | 153,18 | 908,31 | 154,38 | 449,11 | 159,83 | 491,12 | 131,70 | 146,12 | 486,76 | 283,45 |
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
PHỤ LỤC 02:
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh Bình Phước)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| Thị trấn Đức Phong | Xã Bình Minh | Xã Bom Bo | Xã Đăk Nhau | Xã Đăng Hà | Xã Đoàn Kết | Xã Đồng Nai | Xã Đức Liễu | Xã Đường 10 | Xã Minh Hưng | Xã Nghĩa Bình | Xã Nghĩa Trung | Xã Phú Sơn | Xã Phước Sơn | Xã Thống Nhất | Xã Thọ Sơn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 14.888,84 | 743,19 | 477,10 | 687,18 | 566,30 | 1.155,38 | 522,99 | 764,38 | 2.571,70 | 598,96 | 983,14 | 496,58 | 1.277,50 | 419,75 | 1.668,03 | 1.214,90 | 741,75 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 35,92 | 7,00 | - | - | - | 10,62 | 13,30 | - | - | - | 5,00 | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 188,57 | 15,07 | - | 10,00 | - | 3,00 | 28,10 | 20,00 | 52,40 | - | 20,00 | - | - | 20,00 | - | - | 20,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13.153,87 | 721,12 | 477,10 | 643,66 | 533,19 | 1.126,30 | 480,69 | 625,55 | 2.518,80 | 525,82 | 958,14 | 490,88 | 1.242,08 | 317,54 | 648,83 | 1.191,12 | 653,05 |
| 1.4 | Đốt rừng phòng hộ | RPH/PNN | 83,44 | - | - | 20,15 | 4,40 | - | - | 20,12 | - | 13,62 | - | - | - | 23,25 | - | 1,90 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1.393,76 | - | - | 13,38 | 28,71 | 13,46 | - | 98,71 | - | 59,52 |
| 5,70 | 34,S4 | 58,96 | 1.000,00 | 11,78 | 68,70 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 33,28 | - | - | - | - | 2,00 | 0,90 | - | 0,50 | - | - | - | 0,58 | - | 19,20 | 10,10 | - |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | - | 5.177,44 | - | 83,90 | 835,00 | 404,00 | 1.039,97 | - | 454,57 | - | 788,00 | - | - | 360,00 | - | - | 1.045,00 | 167,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 5.177,44 | - | 83,90 | 835,00 | 404,00 | 1.039,97 | - | 454,57 | - | 788,00 | - | - | 360,00 | - | - | 1.045,00 | 167,00 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 8,24 | 1,82 | 1,74 | - | - | - | - | 0,93 | 0,77 | 2,15 | 0,02 | - | 0,20 | - | 0,25 | 0,36 | - |
Ghi chú:
- (a) gồm sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
- 1Nghị quyết 321/2020/NQ-HĐND về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng công trình giao thông trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 1359/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1358/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2021, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 và hủy danh mục dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 1042/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- 11Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND
- 12Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 13Nghị quyết 321/2020/NQ-HĐND về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng công trình giao thông trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 1359/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 1358/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 16Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 17Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- 18Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1516/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
