Giới thiệu chung về Quyết định 826/QĐ-UBND năm 2024
Quyết định số 826/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình nâng cấp, mở rộng và phát triển toàn diện thị trấn Thuận Châu, hướng tới mục tiêu đạt tiêu chí đô thị loại V vào năm 2025 và phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2030. Chương trình tập trung vào việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng cao.
Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu
1. Quan điểm phát triển:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong việc quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị theo hướng xanh, văn minh, giàu bản sắc, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.
- Phát triển đô thị phù hợp với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu đã được phê duyệt.
- Kết hợp hài hòa giữa đô thị hóa với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm quốc phòng, an ninh; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu với xây dựng các khu đô thị mới.
- Phát triển đô thị theo hướng thông minh, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, chống thiên tai và dịch bệnh.
- Ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các khu vực còn yếu kém hoặc có vị trí chiến lược, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu phát triển:
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, xây dựng kết cấu hạ tầng khung và hạ tầng xã hội thiết yếu đồng bộ, hiện đại.
- Quy hoạch và phát triển thị trấn Thuận Châu (bao gồm cả phạm vi mở rộng) bám sát phương án sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhất trí chủ trương.
- Xây dựng thị trấn Thuận Châu trở thành đô thị trung tâm, đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế cho vùng dọc Quốc lộ 6 của tỉnh Sơn La.
- Đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V vào năm 2025; tiếp tục hoàn thiện và nâng cao các tiêu chí để phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV vào năm 2030.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu đến năm 2035 đã được phê duyệt.
Phạm vi nghiên cứu và quy mô phát triển
Phạm vi nghiên cứu của Chương trình tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/6/2023. Quy mô nghiên cứu khoảng 1.820 ha, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện tại của thị trấn và phần diện tích mở rộng thuộc xã Chiềng Ly và xã Phổng Lăng.
Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị đến năm 2030
Chương trình đề ra hệ thống chỉ tiêu phát triển đô thị chi tiết qua các giai đoạn, cụ thể như sau:
- Nhóm tiêu chuẩn về dân số và mật độ: Dân số toàn đô thị tăng từ 13.229 người (hiện trạng) lên 15.132 người (năm 2025) và đạt 17.803 người (năm 2030). Mật độ dân số toàn đô thị tăng từ 1.131 người/km2 lên 1.522 người/km2 vào năm 2030. Mật độ dân số trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 4.180 người/km2 vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ mức hiện trạng 57,7% lên 68% (năm 2025) và đạt 90% (năm 2030).
- Nhà ở và công trình công cộng: Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tăng từ 29,25 m2/người lên 38 m2/người (năm 2025) và đạt 46 m2/người (năm 2030). Chỉ tiêu giường bệnh trên 10.000 dân tăng từ 33,14 giường lên 45 giường vào năm 2030.
- Hệ thống giao thông: Mật độ đường giao thông đô thị (chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,0m) tăng từ 5,12 km/km2 lên 8,12 km/km2 vào năm 2030. Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị tăng từ 6,53% lên 13,32% vào năm 2030.
- Cấp điện và chiếu sáng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt tăng từ 950 kWh/người/năm lên 1.000 kWh/người/năm vào năm 2030. Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 80% vào năm 2025 và hoàn thành 100% vào năm 2030.
- Cấp nước sạch: Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung tăng từ 75,3% lên 85% (năm 2025) và đạt 97% (năm 2030).
- Viễn thông và công nghệ thông tin: Số thuê bao băng rộng di động trên 100 dân đạt 95 thuê bao vào năm 2030. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang đạt 100% vào năm 2030. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình đạt 90% vào năm 2030.
- Thu gom, xử lý nước thải và chất thải: Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tăng từ 0% lên 20% (năm 2025) và đạt 60% (năm 2030). Xây dựng mới 01 nhà tang lễ vào giai đoạn đến năm 2030.
- Cây xanh và cảnh quan đô thị: Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị tăng từ 6,58 m2/người lên 10 m2/người vào năm 2030. Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị đạt 60% vào năm 2030. Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị ứng phó biến đổi khí hậu tăng lên 03 dự án vào năm 2030.
- Giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm từ 4,5% xuống còn dưới 2,0% vào năm 2030.
Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan
1. Giai đoạn đến năm 2025:
- Hoàn thiện việc lập Chương trình phát triển đô thị, Đề án phân loại đô thị và Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn.
- Chỉnh trang đô thị: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến giao thông chính liên khu vực; di chuyển đường dây điện 110kV, 35kV ra khỏi khu vực quy hoạch mở rộng; nâng cấp các trạm biến áp hiện hữu.
- Thủy lợi và môi trường: Triển khai dự án Kè suối Muội; nâng cấp hệ thống cấp thoát nước mưa và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu vực trung tâm thị trấn; xây dựng khu chôn lấp và xử lý rác thải giai đoạn II.
- Hạ tầng xã hội và di tích: Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; xây dựng mới nhà văn hóa tại các tiểu khu và bản thuộc diện mở rộng; triển khai dự án bảo tồn Kỳ đài Thuận Châu.
2. Giai đoạn đến năm 2030:
- Giao thông: Thực hiện mở rộng Quốc lộ 6 kết nối vào thị trấn; xây dựng đồng bộ mạng lưới đường phố mới tại khu vực trung tâm và các khu đô thị mới.
- Hạ tầng xã hội: Đầu tư xây dựng mới Sân vận động huyện, Nhà thi đấu đa năng, trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND thị trấn và các cơ quan hành chính; nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện và hệ thống trường học các cấp (PTTH, THCS, Tiểu học); triển khai giai đoạn 1 khu dân cư mới phía Tây Bắc.
- Cảnh quan và môi trường: Xây dựng quảng trường trung tâm, công viên trung tâm huyện và các công viên chuyên đề theo quy hoạch.
- Hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp: Hoàn thiện các dự án cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy và chiếu sáng đô thị; đầu tư xây dựng hệ thống kho tàng, nhà xưởng công nghiệp; bảo tồn và tôn tạo các khu di tích lịch sử trên địa bàn.
Phân khu khu vực phát triển đô thị
Tổng diện tích đất dành cho phát triển đô thị đến năm 2030 khoảng 425,9 ha trên tổng quy mô quy hoạch 1.820 ha (bao gồm 91,7 ha khu vực hiện hữu và 1.728,3 ha khu vực phát triển mới). Không gian đô thị được chia thành 3 khu vực chính:
- Khu vực 1 - Khu vực thị trấn hiện hữu (179,69 ha - thực hiện đến năm 2030): Gồm toàn bộ thị trấn hiện tại và các bản Pán, bản Đông, bản Chiềng Ly, bản Huông, bản Nà Lĩnh (xã Chiềng Ly). Định hướng tập trung cập nhật quy hoạch chi tiết, cải tạo chỉnh trang các tuyến phố, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, ổn định dân cư và hoàn thiện hạ tầng phục vụ thương mại - dịch vụ.
- Khu vực 2 - Khu vực thị trấn mở rộng (258,43 ha - thực hiện giai đoạn 2026 - 2030): Phát triển về phía Tây Bắc, gồm các bản thuộc xã Phổng Lăng và xã Chiềng Ly. Định hướng lập quy hoạch phân khu và chi tiết; xây dựng trung tâm hành chính, văn hóa, y tế, thương mại mới; bố trí quảng trường, bến xe; cải tạo cảnh quan ven suối Muội và xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ hạ tầng.
- Khu vực 3 - Các khu vực khác trong quy hoạch chung (1.381,93 ha - thực hiện giai đoạn 2026 - 2030): Chủ yếu là đất nông, lâm nghiệp nằm ngoài đô thị trung tâm. Định hướng tiếp tục xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; quản lý xây dựng nghiêm ngặt theo quy hoạch; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ và rừng tự nhiên.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
1. UBND huyện Thuận Châu:
- Chủ trì công bố Chương trình phát triển đô thị, lưu trữ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu rà soát hiện trạng.
- Lồng ghép các chỉ tiêu phát triển đô thị vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của địa phương.
- Tập trung huy động nguồn lực để triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; chủ trì lập Đề án phân loại đô thị và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn UBND huyện Thuận Châu triển khai thực hiện chương trình và các quy hoạch liên quan.
- Hướng dẫn huyện lập Đề án phân loại đô thị; theo dõi, giám sát quá trình thực hiện và kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh chương trình khi cần thiết.
3. Sở Nội vụ:
- Phối hợp hoàn thiện bộ máy quản lý và tổ chức phát triển đô thị trên địa bàn huyện Thuận Châu nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tham mưu đề xuất nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các dự án hạ tầng khung; nghiên cứu cơ chế thu hút nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tham mưu phương án huy động nguồn lực, ưu đãi đầu tư để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng đô thị.
5. Sở Tài chính:
- Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách hàng năm cho công tác phát triển đô thị; tổng hợp đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế, phí để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất; tham mưu điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị.
- Phối hợp xác định ranh giới các loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (đất rừng, đất nông nghiệp chất lượng cao) làm cơ sở phát triển đô thị bền vững.
7. Sở Giao thông vận tải:
- Phối hợp triển khai các dự án đầu tư xây dựng trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đi qua địa bàn, bảo đảm tính kết nối giao thông thông suốt giữa thị trấn Thuận Châu và các khu vực lân cận.
8. Các sở, ban, ngành liên quan:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu theo đúng quy định pháp luật.
Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh Sơn La; Chủ tịch UBND huyện Thuận Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 826/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN THUẬN CHÂU, HUYỆN THUẬN CHÂU ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Quy hoạch 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08/09/2023 hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-UBND ngày 03/3/2024 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/6/2023 của UBND tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 106/TTr-SXD ngày 11/4/2024, Báo cáo thẩm định số 189/BC-SXD ngày 11/4/2024 và Báo cáo số 238/BC-SXD ngày 04/5/2024; UBND huyện Thuận Châu tại Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 22/3/2024 và Báo cáo số 285/BC-UBND ngày 22/3/2024;
Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 106/TB-VPUB ngày 24/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan điểm
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong phát triển đô thị; thống nhất nhận thức và hành động trong quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị theo hướng đô thị xanh, văn minh, giàu bản sắc, trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu phù hợp với định hướng quy hoạch hệ thống đô thị trong Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030 và Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm khai thác tối đa các động lực phát triển, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Kết hợp hài hòa giữa quá trình đô thị hóa, phát triển đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và phát triển xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; kết hợp đồng bộ, hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị với phát triển đô thị mới, bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc, các yếu tố văn hóa đặc trưng được giữ gìn và phát huy; phát triển mạnh mẽ liên kết vùng.
- Phát triển đô thị theo hướng đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh.
- Từng bước đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, ưu tiên các khu vực còn thiếu/yếu, đặc biệt các khu vực tồn tại những vấn đề nóng, bức xúc của người dân; ưu tiên các khu vực phát triển đô thị có vị trí chiến lược, có vai trò thúc đẩy sự phát triển và nâng cao chất lượng đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu. Tạo sự liên kết giữa các lĩnh vực; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng bảo vệ tốt môi trường, giữ gìn cân bằng sinh thái; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với điều kiện của đô thị miền núi theo yêu cầu khai thác, sử dụng và chương trình phát triển đô thị; kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa. Kết cấu hạ tầng của đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng và phát triển đồng bộ, hiện đại.
- Quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu (phạm vi mở rộng theo quy hoạch) bám sát theo định hướng phương án sát nhập điều chỉnh địa giới hành chính đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhất trí chủ trương; đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển đô thị tỉnh và các quy hoạch, chương trình, đề án, quy hoạch khác có liên quan.
- Xây dựng thị trấn Thuận Châu thành đô thị trung tâm; là động lực tăng trưởng kinh tế vùng dọc Quốc lộ 6 của tỉnh. Quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu (phạm vi mở rộng theo quy hoạch) đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V (đến năm 2025) và hoàn thiện, nâng cao các tiêu chí phân loại đô thị, phấn đấu đạt tiêu chí của đô thị loại IV (đến năm 2030), phù hợp với điều kiện thực tế cũng như định hướng phát triển lâu dài trong tương lai.
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2035; các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Thuân Châu theo tiêu chuẩn đô thị loại V cần đạt được cho giai đoạn đến năm đến năm 2025, đô thị loại IV đến năm 2030 và hàng năm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội.
3. Phạm vi nghiên cứu, quy mô: Theo phạm vi đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/6/2023, với quy mô khoảng 1.820 ha, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện tại và phần diện tích mở rộng tại xã Chiềng Ly và xã Phổng Lăng.
4. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển đô thị
| TT | Chỉ tiêu phát triển đô thị | Đơn vị | Hiện trạng | Kế hoạch | ||
| Năm 2024 | Đến 2025 | Đến 2030 | ||||
| I | Nhóm tiêu chuẩn về dân số | |||||
| 1 | Dân số toàn đô thị | người | 13.229 | 14.706 | 15.132 | 17.803 |
| II | Nhóm tiêu chuẩn về mật độ dân số | |||||
| 1 | Mật độ dân số toàn đô thị | người/km2 | 1.131 | 1.257 | 1.294 | 1.522 |
| 2 | Mật độ dân số trên diện tích đất xây dựng đô thị | người/km2 | 3.106 | 3.453 | 3.553 | 4.180 |
| III | Nhóm tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | |||||
| 1 | Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | % | 57,7 | 62 | 68 | 90 |
| IV | Nhóm tiêu chuẩn về nhà ở | |||||
| 1 | Diện tích sàn nhà ở bình quân | m2/người | 29,25 | 33 | 38 | 46 |
| V | Nhóm tiêu chuẩn về công trình công cộng | |||||
| 1 | Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa các cấp) | giường/ 10.000 dân | 33,14 | 35 | 36 | 45 |
| VI | Nhóm tiêu chuẩn về giao thông | |||||
| 1 | Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,0m) | km/km2 | 5,12 | 5,7 | 6,75 | 8,12 |
| 2 | Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng trong khu vực đô thị | % | 6,53 | 7,84 | 9,4 | 13,32 |
| VII | Nhóm tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng | |||||
| 1 | Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt | kwh/người /năm | 950 | 960 | 970 | 1000 |
| 2 | Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng | % | 70 | 75 | 80 | 100 |
| VIII | Nhóm tiêu chuẩn về cấp nước | |||||
| 1 | Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh | % | 75,3 | 80 | 85 | 97 |
| IX | Nhóm tiêu chuẩn về viễn thông | |||||
| 1 | Số thuê bao băng rộng di động trên 100 dân | Thuê bao /100 dân | 80 | 82 | 85 | 95 |
| 2 | Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang | % | 95 | 96 | 97 | 100 |
| 3 | Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình | % | 60 | 65 | 70 | 90 |
| X | Nhóm tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải | |||||
| 1 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | 0 | 10 | 20 | 60 |
| 2 | Nhà tang lễ | Cơ sở | 0 | 0 | 0 | 1 |
| XI | Nhóm tiêu chuẩn cây xanh đô thị | |||||
| 1 | Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị (m2/người) | m2/người | 6,58 | 7 | 8 | 10 |
| XII | Nhóm tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị | |||||
| 1 | Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính | % | 30 | 35 | 40 | 60 |
| 2 | Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị, cải tạo môi trường đô thị ứng phó biến đổi khí hậu đã có chủ trương đầu tư hoặc đã và đang triển khai thực hiện | dự án | 01 | 01 | 01 | 03 |
| XIII | Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế xã hội | |||||
| 1 | Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều | % | 4,5 | 4,2 | 4,0 | 2,0 |
5. Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan
5.1. Giai đoạn đến năm 2025
- Lập Chương trình phát triển đô thị; Đề án phân loại đô thị.
- Lập Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn.
- Chỉnh trang đô thị:
+ Giao thông: Cải tạo, nâng cấp mở rộng, đầu tư xây dựng mới các tuyến đường giao thông chính liên khu vực, đường khu vực, có tính kết nối theo quy hoạch được duyệt;
+ Điện: Di chuyển đường dây 110kV, 35kV trong khu vực quy hoạch mở rộng thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu và nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây 35/0,4Kv hiện hữu để đáp ứng nhu cầu sử dụng;
+ Thuỷ lợi: thực hiện dự án Kè suối Muội; Cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước thị trấn giai đoạn đầu; cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước mưa giai đoạn đầu; xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải trung tâm thị trấn.
- Rác thải: Xây dựng khu chôn lấp và xử lý rác thải giai đoạn II.
- Hạ tầng xã hội: Chỉnh trang đô thị và xây dựng các khu dân cư hiện hữu, khu dân cư mới; nâng cấp, cải tạo mở rộng, đầu tư xây dựng mới các nhà văn hóa cho các tiểu khu, các bản thuộc phần mở rộng.
- Di tích: Triển khai dự án Kỳ đài Thuận Châu.
5.2. Giai đoạn đến năm 2030
- Giao thông: mở rộng QL6 kết nối thị trấn; xây dựng mới đường phố trong khu vực trung tâm thị trấn và các khu ở đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; xây dựng đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Hạ tầng xã hội: Xây dựng sân vận động Huyện; xây dựng Nhà thi đấu đa năng; xây dựng mới trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn, trụ sở các cơ quan; xây dựng nâng cấp bệnh viện Huyện; xây dựng nâng cấp các Trường PTTH, THCS, Tiểu học; xây dựng giai đoạn 1 khu dân cư mới phía Tây Bắc.
- Cảnh quan môi trường: xây dựng quảng trường, công viên trung tâm huyện theo quy hoạch; xây dựng công viên chuyên đề.
- Hạ tầng kỹ thuật: triển khai xây dựng các dự án cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, điện chiếu sáng.
- Công nghiệp: triển khai đầu tư xây dựng kho tàng nhà xưởng.
- Di tích: Bảo tồn tôn tạo Khu di tích lịch sử.
6. Khu vực phát triển đô thị: Theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/6/2023 (quy mô 1.820ha trong đó khu vực hiện hữu là 91,7ha khu vực phát triển mới là 1.728,3ha). Diện tích đất dành cho phát triển đô thị đến năm 2030 khoảng 425,9ha.
| TT | Tên khu vực | Quy mô (ha) | Giai đoạn |
| 1 | Khu vực số 1: Khu vực thị trấn hiện hữu | 179,69ha | Đến 2030 |
| 2 | Khu vực số 2: Khu vực thị trấn mở rộng | 258,43ha | 2026-2030 |
| 6 | Khu vực số 3: Các khu vực khác nằm trong quy hoạch chung đô thị | 1.381,93ha | 2026-2030 |
6.1. Khu vực 1 - Khu vực thị trấn hiện hữu: Bao gồm toàn bộ thị trấn Thuận Châu hiện nay và các bản Pán, bản Đông, bản Chiềng Ly, bản Huông, bản Nà Lĩnh, xã Chiềng Ly. Đây là khu vực đã ổn định dân cư với các kế hoạch dự án. Các định hướng phát triển không gian gồm:
- Cập nhật và đồng bộ các quy hoạch chi tiết đã và đang triển khai, bổ sung các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết làm cơ sở chỉnh trang đô thị.
- Cải tạo chỉnh trang các tuyến phố, các không gian tuyến phố.
- Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế tác động khai thác mở rộng đất.
- Ổn định các khu dân cư, hoàn thiện hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu phát triển thương mại - dịch vụ.
6.2. Khu vực 2 - Khu vực thị trấn mở rộng: Là khu vực mở rộng đô thị về phía Tây Bắc bao gồm các khu dân cư của xã Phổng Lăng (bản Thái Cóng, bản Dửn, bản Còng, bản Bỉa) và xã Chiềng Ly (bản Bó Tảu, bản Ta Ngần, bản Nà Cài, bản Bó Lanh), Khu vực có diện tích khoảng 258,43 ha. Định hướng phát triển không gian khu vực gồm:
- Lập quy hoạch phân khu đô thị và quy hoạch chi tiết các khu vực đô thị.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Xây dựng trung tâm mới của thị trấn bao gồm các công trình hành chính
- văn hóa thể thao, y tế và thương mại dịch vụ...
- Trong trung tâm mới bố trí các công trình quảng trường đô thị, thương nghiệp, ngân hàng, dịch vụ, bến xe và một số cơ quan Huyện và thị trấn.
- Phát triển đồng bộ với nâng cấp cải tạo suối Muội, tạo lập cảnh quan ven suối, khu vực sẽ là nơi tập trung dân cư mới của thị trấn với các kế hoạch triển khai các dự án.
- Phát triển đồng bộ cho các khu ở mới và đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu dân cư hiện hữu.
6.3. Khu vực 3 - Các khu vực khác nằm trong quy hoạch chung đô thị: Khu vực ngoài đô thị trung tâm chủ yếu là đất nông lâm nghiệp có diện tích khoảng 1.381,93 ha. Các định hướng phát triển trong khu vực gồm:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, hướng tới đô thị hóa trong tương lai.
- Tập trung làm tốt quy hoạch nông thôn, hướng đến phát triển đô thị, khớp nối tốt giữa hạ tầng nông thôn mới hiện tại và đô thị trong tương lai, với tầm nhìn xa, bảo đảm hạ tầng nông thôn mới sau khi xây dựng xong trở thành cơ sở phục vụ cho đô thị hóa có chức năng điều hòa, hướng tới phát triển đô thị xanh, nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quản lý xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt; Bảo vệ diện tích đất rừng phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, trồng mới đối với các khu vực đất lâm nghiệp.
1. UBND huyện Thuận Châu
1.1. Tổ chức thực hiện công bố Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đến năm 2030, lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; chịu trách nhiệm về kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng làm cơ sở xây dựng chỉ tiêu, tiêu chí phát triển đô thị và nội dung của Chương trình; thực hiện và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình đảm bảo theo quy định của pháp luật. Giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền các nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện. Lồng ghép các nội dung của Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn đặc biệt là các chỉ tiêu phát triển đô thị.
1.2. Tập trung nguồn lực, tổ chức triển khai các chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gắn với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng huy động nguồn lực từng giai đoạn và hàng năm.
1.3. Chủ trì rà soát, xây dựng các nội dung liên quan tới công tác phân loại đô thị, lập Đề án phân loại đô thị đảm bảo theo quy định, quy hoạch và định hướng phát triển đô thị. Tổ chức đánh giá hiện trạng đô thị, kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo kết quả với UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Xây dựng:
2.1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND huyện Thuận Châu thực hiện Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu đến năm 2030 được duyệt và các quy hoạch theo quy định.
2.2. Phối hợp hướng dẫn UBND huyện Thuận Châu trong quá trình triển khai lập Đề án phân loại đô thị.
2.3. Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện Chương trình; kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung chương trình phù hợp với tình hình thực tế.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị trấn hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình phát triển đô thị đã đề ra.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
4.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành và UBND huyện Thuận Châu nghiên cứu, tham mưu đề xuất nguồn vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng vốn ngân sách.
4.2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu, tham mưu đề xuất phương án thu hút đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các hoạt động của Chương trình.
4.3. Tham mưu cho UBND tỉnh về huy động nguồn lực, ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị, trong đó ưu tiên các dự án, công trình trọng điểm đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đến năm 2030 theo các mục tiêu nhiệm vụ của chương trình.
5. Sở Tài chính
5.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND huyện Thuận Châu tham mưu, đề xuất nguồn vốn cho công tác phát triển đô thị. Điều tiết nguồn vốn báo cáo HĐND - UBND tỉnh phê duyệt hằng năm, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn.
5.2. Tổng hợp đề xuất, kiến nghị các ưu đãi về thuế, miễn, giảm, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo môi trường đầu tư tốt nhất cho các doanh nghiệp cũng như tạo bình đẳng, công khai, minh bạch trong đầu tư.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
6.1. Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Thuận Châu rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại khu vực đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị; tham mưu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đề nghị của UBND huyện Thuận Châu.
6.2. Phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND huyện Thuận Châu thực hiện rà soát, điều chỉnh hoặc bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để bố trí quỹ đất phát triển đô thị. Giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo nguồn lực đất đai được sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hài hòa với các mục tiêu quản lý môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương xác định ranh giới, diện tích các loại đất cần được bảo vệ làm cơ sở cho phát triển đô thị.
7. Sở Giao thông vận tải: Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với UBND huyện Thuận Châu, các sở, ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai các dự án đầu tư xây dựng trên tuyến quốc lộ, đường tỉnh theo chương trình phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo kết nối giữa các đô thị trên địa bàn được thuận lợi và thông suốt; nâng cao hiệu quả dịch vụ vận tải trên địa bàn.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu đến năm 2030 theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Thuận Châu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC DỰ ÁN TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN THUẬN CHÂU, HUYỆN THUẬN CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 826/QĐ-UBND ngày 07/5/2024 của UBND tỉnh Sơn La)
| TT | Dự án/chương trình | Quy mô | Địa điểm | Thông tin về quy hoạch | Thời gian thực hiện | Dự kiến tổng mức đầu tư (triệu đồng) | Giai đoạn đến 2025 | Giai đoạn 2026-2030 | Đơn vị chủ trì | Chi chú | ||
| Ngân sách NN | Vốn khác | Ngân sách NN | Vốn khác | |||||||||
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
| 2.202.595 | 74.743 | 3.443 | 449.622 | 1.674.787 |
|
|
| I | GIAO THÔNG |
|
|
|
| 97.992 | 33.831 | - | 54.561 | 9.600 |
|
|
| 1 | Nâng cấp, sửa chữa đường Trung Dũng | Dài 500m, nền rộng 10m, mặt rộng 8m | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2030 | 14.800 | 4.000 |
| 10.800 |
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 2 | Nâng cấp, sửa chữa phố Chu Huy Mân | Dài 250m, nền rộng 10m, mặt rộng 8m | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2026 | 6.600 | 2.000 |
| 4.600 |
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 3 | Cải tạo vỉa hè đường QL 6 (đoạn Km334+280 ÷ Km334+600 và đoạn Km336+550÷Km337+420, lên hết đường đôi) | Vỉa hè, hệ thống thoát nước.... đoạn đầu thị trấn và ngã ba bản Pán đến hồ Nong Hoi | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2025 | 3.200 | 3.200 |
|
|
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 4 | Nâng cấp, sửa chữa phố Chu Văn An, | Dài 400m, nền rộng 10m, mặt rộng 8m | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2026 | 12.800 | 3.631 |
| 9.169 |
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 5 | Đường giao thông nội bộ trong khu đất trường Đại học Tây Bắc cũ, | 2 tuyến khoảng 773m | Thị trấn Thuận Châu | 1259 - 27/5/2019 | 2022-2024 | 13.392 | 13.392 |
|
|
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 6 | Đường nối QL6 - Phố 7/5, | Dài 165m, nền rộng 16,5m, mặt rộng 10,5m | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2026 | 12.200 | 7.608 |
| 4.592 |
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 7 | Đường tỉnh 108, Km0 đến ngã tư Bản Nhộp, Phố Khau Tú, phố Pha Luông |
|
|
| 2026-2030 | 12.000 |
|
| 12.000 |
|
|
|
| 8 | Cải tạo nâng cấp đường Nậm |
|
|
| 2026-2030 | 11.000 |
|
| 11.000 |
|
|
|
|
| Muối, Nối Nguyễn Lương Bằng -Trung Dũng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Đường Bản Bịa - Bản Cụ Cang |
|
|
| 2026-2030 | 7.000 |
|
| 1.400 | 5.600 |
|
|
| 10 | Đường xóm Núi đá, đường vào Bản Nò cài, vào Bản Dưa, vào Bản Bó Lanh vào Bản Huông, đường lên thao trường (nhánh 2) |
|
|
| 2026-2030 | 5.000 |
|
| 1.000 | 4.000 |
|
|
| II | Thương mại dịch vụ |
|
|
|
| 12.000 | - | - | - | 12.000 | 0 | 0 |
| 1 | Cải tạo chợ và các công trình dịch vụ |
| Thị trấn Thuận Châu mở rộng |
| 2026-2030 | 12.000 |
|
|
| 12.000 |
|
|
| III | Cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc |
|
|
|
| 112.640 | 10.296 | 968 | 92.664 | 8.712 |
|
|
| 1 | Di chuyển đường dây 110kV, 35kV trong khu vực quy hoạch mở rộng thị trấn Thuận Châu, |
|
|
| 2023-2030 | 102.960 | 10.296 |
| 92.664 |
|
|
|
| 2 | Nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp 35/0,4Kv hiện hữu để đáp ứng nhu cầu sử dụng. |
|
|
| 2023-2030 | 9.680 |
| 968 |
| 8.712 | Ngành điện |
|
| IV | Lĩnh vực Kết cấu hạ tầng đô thị |
|
|
|
| 50.000 | 10.000 | - | 40.000 | 0 |
|
|
| 1 | Kè chống lũ, sạt lở đất và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc suối Muội(giai đoạn II) | Kè phòng chống lũ khoảng 935m, dập tràn, cầu dân sinh, nạo vét lòng suối... | Thị trấn Thuận Châu | 15/NQ-HĐND 10/8/2021 | 2023-2030 | 50.000 | 10.000 |
| 40.000 |
| UBND huyện |
|
| V | Thủy lợi |
|
|
|
| 50.600 | - | - | 50.600 | - |
|
|
| 1 | Dự án kè suối Muội giai đoạn III |
|
|
| 2026-2030 | 50.600 |
|
| 50.600 |
|
|
|
| VI | Thoát nước, vệ sinh môi trường |
|
|
|
| 102.080 | 7.733 | 2.475 | 69.597 | 22.275 |
|
|
| 1 | Cấp nước sinh hoạt cho các xã lân cận thị trấn Thuận Châu |
|
|
| 2023-2030 | 3.300 |
| 330 |
| 2.970 | CT cấp nước |
|
| 2 | Nâng cấp hệ thống cấp nước (trạm cấp nước, đường ống cấp nước) giai đoạn đầu |
|
|
| 2023-2030 | 21.450 |
| 2.145 |
| 19.305 | CT cấp nước |
|
| 3 | Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước mưa thị trấn giai đoạn đầu |
|
|
| 2023-2030 | 51.200 | 5.120 |
| 46.080 |
|
|
|
| 4 | Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu vực trung tâm thị trấn |
|
|
| 2023-2030 | 26.130 | 2.613 |
| 23.517 |
|
|
|
| VII | Văn hóa xã hội, cây xanh, cảnh quan đô thị |
|
|
|
| 60.445 | 8.245 | - | 52.200 | 0 |
|
|
| 1 | Chỉnh trang đô thị theo Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đất trường Đại học Tây Bắc cũ, thị trấn Thuận Châu | GPMB, xây dựng khán đài, vườn hoa cây xanh, tường rào… | Thị trấn Thuận Châu | 1260 - 27/5/2019 | 2024-2026 | 6.200 | 3.000 |
| 3.200 |
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 2 | Vườn hoa cây xanh thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu | Phá dỡ, san nền, làm mới sân Terrazzo, xây bồn hoa trồng cỏ, cây xanh | Thị trấn Thuận Châu | 44/NQ-HĐND 30/7/2021 | 2024-2025 | 2.100 | 2.100 |
|
|
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 3 | Dự án sân vận động huyện |
| Thị trấn Thuận Châu |
| 2026-2030 | 32.000 |
|
| 32.000 |
|
|
|
| 4 | Dự án nhà thi đấu đa năng |
| Thị trấn Thuận Châu |
| 2026-2030 | 12.000 |
|
| 12.000 |
|
|
|
| 5 | Tôn tạo, tu bổ di tích lịch sử Kỳ đài Thuận Châu (GĐ 1) |
| Thị trấn Thuận Châu |
| 2024-2026 | 8.145 | 3.145 |
| 5.000 |
|
|
|
| VIII | Lĩnh vực Giáo dục |
|
|
|
| 20.000 | 0 | 0 | 20.000 | 0 |
|
|
| 1 | Cải tạo sửa chữa các trường |
|
|
| 2023-2030 | 20.000 |
|
| 20.000 |
|
|
|
| IX | Phát triển nhà ở, công cộng tại các đô thị, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới |
|
|
|
| 64.638 | 4.638 | - | - | 60.000 |
|
|
| 1 | Khu tái định cư các dự án đầu tư trên địa bàn thị trấn Thuận Châu | San ủi khu TĐC theo quy hoạch + tuyến đường 161m | Thị trấn Thuận Châu | 1258 - 27/5/2019 | 2024-2025 | 3.038 | 3.038 |
|
|
| Ban QLDA ĐTXD |
|
| 2 | Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư Đại học Tây Bắc cũ |
|
|
| 2024-2025 | 1.600 | 1.600 |
|
|
|
|
|
| 3 | Các dự án chỉnh trang đô thi |
|
|
| 2026-2030 | 60.000 |
|
|
| 60.000 |
|
|
| 4 | Nhà ở thương mại |
|
|
| 2026-2030 | 70.000 |
|
|
| 70.000 |
|
|
| 5 | Khu dân cư mới |
|
|
| 2026-2030 | 80.000 |
|
|
| 80.000 |
|
|
| X | Trụ sở của cơ quan quản lý nhà nước |
|
|
|
| 40.000 |
| 0 | 40.000 | 0 |
|
|
| 1 | Xây dựng các cơ quan hành chính sự nghiệp |
|
|
| 2026-2030 | 40.000 |
|
| 40.000 |
|
|
|
| XI | Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình |
|
|
|
| 30.000 | - | - | 30.000 | 0 |
|
|
| 1 | Xây dựng bệnh viện Huyện |
|
|
| 2026-2030 | 30.000 |
|
| 30.000 |
|
|
|
| XII | Lĩnh vực môi trường |
|
|
|
| 2.200 | 0 | 0 | 0 | 2.200 |
|
|
| 1 | Dự án khu chôn lấp và xử lý rác thải giai đoạn II |
|
|
| 2026-2030 | 2.200 |
|
|
| 2.200 |
|
|
| XIII | Lĩnh vực công nghiệp |
|
|
|
| 60.000 | 0 | 0 | 0 | 60.000 |
|
|
| 1 | Di chuyển và xây dựng các khu vực kho bãi và nhà xưởng di chuyển ra ngoài khu ân cư |
|
|
| 2026-2030 | 60.000 |
|
|
| 60.000 |
|
|
- 1Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đến năm 2030
- 2Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
- 3Quyết định 344/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 4Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2035
- 5Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 6Quyết định 1525/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 7Quyết định 1258/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2030
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Luật Quy hoạch 2017
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 10Nghị quyết 06-NQ/TW năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 11Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 12Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 13Thông tư 06/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2035
- 15Quyết định 1676/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030
- 17Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đến năm 2030
- 18Quyết định 371/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
- 19Quyết định 344/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 20Quyết định 755/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2035
- 21Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 22Quyết định 1525/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Phú Mỹ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 23Quyết định 1258/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đến năm 2030
Quyết định 826/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030
- Số hiệu: 826/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Lê Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
