Quyết định số 796/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nhằm xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trên địa bàn thành phố trong năm 2021. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết toàn bộ các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2021Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Tuy Hòa được phân bổ trong năm 2021 là 11.131,84 ha, bao gồm các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 5.604,52 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 2.087,58 ha (với đất chuyên trồng lúa nước chiếm 2.031,00 ha); Đất trồng cây hàng năm khác là 1.169,05 ha; Đất trồng cây lâu năm là 70,38 ha; Đất rừng phòng hộ là 119,23 ha; Đất rừng sản xuất là 2.137,25 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 7,71 ha; Đất nông nghiệp khác là 13,32 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 5.261,34 ha. Các chỉ tiêu cụ thể gồm: Đất quốc phòng là 1.053,09 ha; Đất an ninh là 27,92 ha; Đất khu công nghiệp là 68,43 ha; Đất thương mại, dịch vụ là 584,56 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 94,71 ha; Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 1.203,11 ha (trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 878,67 ha, đất thủy lợi là 117,86 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 143,92 ha, đất cơ sở y tế là 26,21 ha, đất cơ sở văn hóa là 11,97 ha, đất chợ là 7,98 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 6,46 ha, đất công trình năng lượng là 3,76 ha, đất công trình bưu chính viễn thông là 3,59 ha, đất cơ sở dịch vụ xã hội là 2,69 ha); Đất có di tích lịch sử - văn hóa là 1,17 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 38,22 ha; Đất ở tại nông thôn là 395,61 ha; Đất ở tại đô thị là 847,71 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 58,58 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 3,06 ha; Đất cơ sở tôn giáo là 16,94 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 203,82 ha; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 74,62 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng là 3,11 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 151,85 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng là 2,04 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 421,17 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng là 11,58 ha; Đất phi nông nghiệp khác là 0,02 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 265,98 ha.
- Các khu vực chức năng đặc thù (không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên): Đất khu kinh tế chiếm 2.251,02 ha; Đất đô thị chiếm 4.141,18 ha.
Trong năm 2021, thành phố Tuy Hòa thực hiện thu hồi tổng cộng 1.275,46 ha đất để phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 661,29 ha. Trong đó: Đất trồng lúa là 154,24 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 141,23 ha); Đất trồng cây hàng năm khác là 182,11 ha; Đất trồng cây lâu năm là 2,42 ha; Đất rừng phòng hộ là 55,55 ha; Đất rừng sản xuất là 259,69 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 7,28 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 614,18 ha. Trong đó: Đất quốc phòng là 0,32 ha; Đất thương mại, dịch vụ là 79,70 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 6,21 ha; Đất phát triển hạ tầng là 126,64 ha (bao gồm đất giao thông là 110,51 ha, đất thủy lợi là 13,78 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 2,01 ha, đất công trình bưu chính viễn thông là 0,20 ha, đất cơ sở văn hóa là 0,09 ha, đất công trình năng lượng là 0,05 ha); Đất ở tại nông thôn là 125,39 ha; Đất ở tại đô thị là 66,40 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,32 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 9,36 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng là 0,26 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 10,75 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 188,83 ha.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trên địa bàn thành phố được quy định chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 661,29 ha. Các loại đất nông nghiệp cụ thể chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa là 154,24 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 141,23 ha); Đất trồng cây hàng năm khác là 182,11 ha; Đất trồng cây lâu năm là 2,42 ha; Đất rừng phòng hộ là 55,55 ha; Đất rừng sản xuất là 259,69 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 7,28 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển mục đích là 127,21 ha.
Trong năm 2021, thành phố Tuy Hòa dự kiến đưa 378,15 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất quốc phòng: 10,00 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 64,39 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 80,68 ha (trong đó đất giao thông là 43,85 ha, đất thủy lợi là 31,07 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 4,14 ha, đất cơ sở văn hóa là 1,05 ha, đất cơ sở y tế là 0,41 ha, đất công trình năng lượng là 0,17 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 19,31 ha.
- Đất ở tại đô thị: 155,68 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,70 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 47,38 ha.
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Việc quyết định chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, nhu cầu thực tế và thẩm quyền pháp luật cho phép.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND thành phố Tuy Hòa trong việc triển khai thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo đúng kế hoạch được duyệt.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng đất đai; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để báo cáo UBND tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 THÀNH PHỐ TUY HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 48/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi bổ sung một số Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và môi trường (tại Tờ trình số 146/TTr-STNMT ngày 08/6/2021), UBND thành phố Tuy Hòa (tại Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 01/6/2021) và kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định (tại Thông báo số 01/TB-HĐTĐ ngày 31/5/2021), kèm theo hồ sơ liên quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Tuy Hòa, với các chỉ tiêu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 11.131,84 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 5.604,52 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.087,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.031,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.169,05 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 70,38 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 119,23 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.137,25 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,71 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 13,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.261,34 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.053,09 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 27,92 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 68,43 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 584,56 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 94,71 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.203,11 |
|
| Đất giao thông | DGT | 878,67 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 117,86 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,76 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 3,59 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 11,97 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 26,21 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 143,92 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 6,46 |
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 2,69 |
|
| Đất chợ | DCH | 7,98 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,17 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 38,22 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 395,61 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 847,71 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 58,58 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,06 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,94 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 203,82 |
| 2.15 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 74,62 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 3,11 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 151,85 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,04 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 421,17 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 11,58 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 265,98 |
| 4 | Đất khu kinh tế (*) | KKT | 2.251,02 |
| 5 | Đất đô thị (*) | KDT | 4.141,18 |
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 1.275,46 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 661,29 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 154,24 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 141,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 182,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 55,55 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 259,69 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,28 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 614,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,32 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 79,70 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 6,21 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 126,64 |
|
| Đất giao thông | DGT | 110,51 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 13,78 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,05 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,20 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,09 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 2,01 |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 125,39 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 66,40 |
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,32 |
| 2.8 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 9,36 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,26 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 10,75 |
| 2.11 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 188,83 |
(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2021 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 661,29 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 154,24 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 141,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 182,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 55,55 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 259,69 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 7,28 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 127,21 |
Ghi chú:
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 378,15 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 10,00 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 64,39 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 80,68 |
| 2.4 | Đất giao thông | DGT | 43,85 |
| 2.5 | Đất thủy lợi | DTL | 31,07 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,17 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,05 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,41 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 4,14 |
|
| Đất ở tại nông thôn | ONT | 19,31 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 155,68 |
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,70 |
| 2.8 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 47,38 |
(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).
5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021, tỷ lệ 1/10.000 các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Tuy Hòa.
1. UBND thành phố Tuy Hòa:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Kế hoạch sử dụng đất được duyệt và quy định pháp luật đất đai. UBND thành phố Tuy Hòa xem xét, quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng đất quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung này.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND thành phố Tuy Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Quyết định 816/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 879/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 896/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Quyết định 796/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 796/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/06/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

