Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 782/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Quyết định 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 550/TTr-SCT ngày 21/4/2016 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi năm 2016 đến 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Giám đốc Kho bạc nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Cục Công nghiệp địa phương;
- VPUB: KTTH, CBTH;
- Lưu: VT, CNXD.pbc194

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Phạm Như Sô

 

CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2014-2015

I. Kết quả đạt được của Khuyến công giai đoạn 2014-2015.

Thực hiện Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020; Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2014- 2015, dưới sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, sự phối hợp thực hiện của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp, Sở Công Thương đã triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khuyến công và đạt được những kết quả tích cực như sau:

Giai đoạn 2014-2015, tổng kinh phí được duyệt để thực hiện các hoạt động khuyến công là 2.398 triệu đồng, đạt 87,5% KH (KH là 2.740 triệu đồng); trong đó kinh phí khuyến công quốc gia 1.372 triệu đồng, đạt 115,3% KH (KH là 1.190 triệu đồng), kinh phí khuyến công địa phương là 1.026 triệu đồng, đạt 66,2% KH (KH là 1.550 triệu đồng), vốn đối ứng của doanh nghiệp là 164.000 triệu đồng.

1. Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

Giai đoạn 2014-2015, hoạt động khuyến công đã hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề và phát triển nghề cho 400 lao động, với tổng kinh phí 570 triệu đồng, trong đó kinh phí khuyến công quốc gia là 372 triệu đồng, kinh phí khuyến công địa phương là 198 triệu đồng.

Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề và phát triển nghề được thực hiện theo dạng liên kết giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp (đào tạo nghề may công nghiệp...); cơ sở tự đào tạo nghề, truyền nghề (các lớp đào tạo nâng cao tay nghề sản xuất đũa tre và bánh tráng, đào tạo sản xuất ngói màu không nung, đào tạo sản xuất ván ghép thanh, đào tạo sản xuất bao bì...).

2. Hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Xây dựng 04 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới với tổng kinh phí 916 triệu đồng, trong đó: kinh phí khuyến công quốc gia là 700 triệu đồng và kinh phí khuyến công địa phương là 216 triệu đồng. Các mô hình trình diễn kỹ thuật tiêu biểu như: mô hình sản xuất tinh dầu quế, gạch gát nền Terrazzo, ván ghép thanh...

3. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng.

Đã thực hiện hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho 08 doanh nghiệp với tổng kinh phí là 400 triệu đồng; lập báo cáo đầu tư cho 01 doanh nghiệp với kinh phí hỗ trợ 50 triệu đồng; thực hiện đánh giá nhanh sản xuất sạch hơn cho 01 doanh nghiệp với kinh phí hỗ trợ 54 triệu đồng; tổ chức 01 lớp tập huấn về sản xuất sạch hơn, 03 lớp tập huấn phổ biến kiến thức về tiết kiệm năng lượng và giải pháp tiết kiệm năng lượng trong doanh nghiệp và 01 lớp thực hành về kiểm toán năng lượng với kinh phí 250 triệu đồng. (Trong đó: kinh phí khuyến công quốc gia là 300 triệu đồng, kinh phí khuyến công địa phương là 454 triệu đồng).

Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp đánh giá sản xuất sạch hơn và kiểm toán năng lượng đã giúp các doanh nghiệp công nghiệp từng bước thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn; nhìn nhận sản xuất sạch hơn như là những công cụ quản lý, công cụ kinh tế và công cụ môi trường với mục đích cải thiện môi trường; giảm lãng phí năng lượng, nguyên vật liệu; nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy cùng sự ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Ngoài ra, các hoạt động khuyến công đã hỗ trợ tham gia các lớp tập huấn chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng với tổng kinh phí 158 triệu đồng.

Nhìn chung, hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi qua 02 năm thực hiện Chương trình Khuyến công giai đoạn 2014-2015 đã đạt được những kết quả thiết thực, từng bước khẳng định được vai trò quan trọng trong khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT), góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và xây dựng nông thôn mới; tăng giá trị sản xuất công nghiệp; tạo động lực khuyến khích các cơ sở CNNT vượt qua khó khăn, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định sản xuất; nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp được duy trì và phát triển; tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, đáp ứng nhu cầu lao động có tay nghề cho các cơ sở CNNT; mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; phát triển một số sản phẩm mới và đầu tư ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; thông qua chương trình hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng nhằm cải thiện môi trường, giảm tổn thất năng lượng, nguyên vật liệu, nâng cao hiệu suất hoạt động và chất lượng sản phẩm.

II. Một số khó khăn và hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác khuyến công trong thời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế như:

- Việc bố trí nguồn ngân sách địa phương dành cho hoạt động khuyến công còn thấp so với kế hoạch đề ra, định mức hỗ trợ kinh phí khuyến công còn thấp, chưa đáp ứng để đảm bảo thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung và ở các lĩnh vực theo yêu cầu của hoạt động khuyến công.

- Chưa bố trí được cán bộ chuyên trách khuyến công cấp huyện và cộng tác viên làm công tác khuyến công ở các cấp nên không phát huy được vai trò trong tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công từ cơ sở.

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) phát triển mang tính tự phát, quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ, thiết bị máy móc lạc hậu, sản xuất không ổn định, nên một số doanh nghiệp sản xuất CN-TTCN trên địa bàn tỉnh hoạt động cầm chừng hoặc ngừng hoạt động, rất ít các dự án đầu tư mới và do đặc thù của hoạt động khuyến công là xuất phát từ nhu cầu của các cơ sở CNNT, nên việc thực hiện hỗ trợ các đề án khuyến công trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn.

- Công tác đào tạo nghề, truyền nghề chất lượng chưa cao; một số cơ sở CNNT chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả của công tác đào tạo, lao động chưa thực sự sống được bằng nghề được đào tạo.

- Nhận thức và tiềm lực tài chính để đầu tư công nghệ và mở rộng sản xuất, cải tiến mẫu mã của các cơ sở CNNT còn hạn chế; một số cơ sở CNNT có tiềm lực kinh tế lại không mặn mà do nguồn vốn khuyến công hỗ trợ quá nhỏ, không đủ sức hấp dẫn doanh nghiệp.

Phần thứ hai

CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. Sự cần thiết và căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.

1. Sự cần thiết xây dựng Chương trình.

Hoạt động khuyến công của tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất CNNT, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của cơ sở CNNT, mở rộng thị trường trong và ngoài nước với bối cảnh nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, chưa có chương trình, kế hoạch trung hạn và dài hạn đối với lĩnh vực khuyến công.

Việc xây dựng Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 là rất cần thiết nhằm tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ), cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện khuyến khích phát triển CNNT, góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, xây dựng nông thôn mới; tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động; tạo điều kiện cho các cơ sở CNNT đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

2. Căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.

- Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.

- Quyết định 1419/QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

- Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020.

- Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.

- Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

- Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

II. Phạm vi và đối tượng của Chương trình.

1. Phạm vi điều chỉnh: Chương trình gồm các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 và các ngành, nghề quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (viết tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP); Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (viết tắt là Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND).

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND.

III. Mục tiêu của Chương trình.

1. Mục tiêu tổng quát.

- Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, TTCN và các dịch vụ khuyến công nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH; tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động; góp phần xây dựng nông thôn mới; nâng cao năng lực cạnh tranh; thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

- Hỗ trợ các hoạt động sản xuất công nghiệp, TTCN, sản xuất sản phẩm công nghiệp đặc trưng và lợi thế của tỉnh.

- Khuyến khích, hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất CNNT nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể.

- Đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề cho khoảng 500 lao động tại các cơ sở CNNT.

- Tổ chức 05 lớp tập huấn kỹ thuật, hội nghị, hội thảo về sản xuất sạch hơn; Hỗ trợ tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 10 doanh nghiệp.

- Hỗ trợ xây dựng 10 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 30 cơ sở CNNT chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến.

- Hỗ trợ 10 cơ sở CNNT xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.

- Hỗ trợ tổ chức 02 hội chợ, triển lãm hàng CNNT; hỗ trợ 50 cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong nước; 05 cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 06 cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 03 cụm công nghiệp.

- Tổ chức 03 lần bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.

- Tổ chức 05 đoàn học tập kinh nghiệm các tỉnh về hoạt động khuyến công; 05 hội thảo, hội nghị về hoạt động khuyến công và các hoạt động khác thuộc nội dung khuyến công.

IV. Nội dung của Chương trình.

1. Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề mới.

a) Nội dung thực hiện.

- Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo nghề; truyền nghề; du nhập phát triển nghề theo nhu cầu của các cơ sở CNNT, tập trung vào các ngành nghề truyền thống, các nghề có định hướng phát triển: Chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm; may công nghiệp, thêu ren; hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, hàng phục vụ du lịch, xuất khẩu.

- Hình thức đào tạo chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành, gắn với cơ sở CNNT để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động.

b) Dự kiến kết quả: Đào tạo lao động thành nghề và nâng cao tay nghề khoảng 500 lao động cho các cơ sở CNNT.

2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn.

a) Nội dung thực hiện.

- Tổ chức tập huấn, đào tạo, hội nghị, hội thảo cho cán bộ quản lý, các cơ sở CNNT về sản xuất sạch hơn.

- Hỗ trợ tư vấn về đánh giá nhanh, đánh giá chi tiết sản xuất sạch hơn và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch cho các cơ sở CNNT.

b) Dự kiến kết quả:

- Tổ chức 05 lớp tập huấn kỹ thuật, hội nghị, hội thảo về sản xuất sạch hơn.

- Hỗ trợ tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn cho khoảng 10 doanh nghiệp.

3. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.

a) Nội dung thực hiện.

- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật đầu tư sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới.

- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - TTCN, xử lý ô nhiễm môi trường.

b) Dự kiến kết quả: Hỗ trợ xây dựng 10 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 30 cơ sở CNNT chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất CN- TTCN; hỗ trợ 10 cơ sở CNNT xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.

4. Phát triển sản phẩm CNNT.

a) Nội dung thực hiện.

- Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh.

- Tổ chức hội chợ triển lãm hàng CNNT; hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.

b) Dự kiến kết quả: Tổ chức 03 lần bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; tổ chức 02 hội chợ, triển lãm hàng CNNT; hỗ trợ 50 cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội chợ hàng CNNT trong nước và 05 cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội chợ ở nước ngoài.

5. Hỗ trợ phát triển các cụm công nghiệp.

a) Nội dung thực hiện:

- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.

b) Dự kiến kết quả: Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 06 cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 03 cụm công nghiệp.

6. Chương trình nâng cao năng lực quản lý, năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công.

a) Nội dung thực hiện:

- Tổ chức học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố cho các cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp, khuyến công.

b) Dự kiến kết quả: Tổ chức 05 đoàn học tập kinh nghiệm từ các tỉnh về khuyến công; 05 hội thảo, hội nghị về hoạt động khuyến công và các hoạt động khác thuộc nội dung khuyến công.

V. Kinh phí thực hiện Chương trình:

Tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 111.900 triệu đồng (Một trăm mười một tỷ, chín trăm triệu đồng).

Trong đó:

- Ngân sách từ trung ương:

21.300 triệu đồng.

 

- Ngân sách địa phương:

9.500 triệu đồng.

 

- Nguồn vốn đối ứng của doanh nghiệp:

81.100 triệu đồng.

 

(Phụ lục kinh phí Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 kèm theo)

VI. Một số giải pháp thực hiện Chương trình.

1. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước về khuyến công:

- Rà soát lại cơ chế, chính sách đã ban hành để điều chỉnh bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.

- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện các hoạt động khuyến công, tạo ra bước đột phá thúc đẩy CNNT phát triển.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương chính sách của nhà nước để người dân, doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn.

2. Giải pháp nâng cao năng lực của bộ máy làm công tác khuyến công:

- Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác khuyến công theo hướng chuyên nghiệp; củng cố và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đối với phòng Kinh tế, phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, thành phố; bố trí cán bộ làm công tác khuyến công chuyên trách cấp huyện; hỗ trợ hình thành và phát triển mạng lưới cộng tác viên khuyến công ở tất cả các xã, phường, thị trấn.

- Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, đội ngũ cán bộ viên chức của các tổ chức dịch vụ khuyến công và cộng tác viên cấp xã.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khuyến công hàng năm, giai đoạn.

3. Giải pháp về huy động các nguồn tài chính cho hoạt động khuyến công:

- Bám sát chỉ đạo của Cục Công nghiệp địa phương - Bộ Công Thương để tiếp cận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các hoạt động khuyến công.

- Tăng cường nguồn ngân sách địa phương đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động khuyến công.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng chính sách khuyến công bố trí đủ nguồn vốn đối ứng để triển khai thực hiện Chương trình.

4. Giải pháp tăng cường sự phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp; các tổ chức tư vấn, các doanh nghiệp, cơ sở để triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động khuyến công trong tỉnh:

- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, chương trình phối hợp hoạt động giữa Sở Công Thương với tổ chức, đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Liên minh HTX, Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật ....) để triển khai hoạt động khuyến công.

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị (các viện, trường, các chuyên gia, kỹ sư, các nhà quản lý...) để triển khai hoạt động khuyến công.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương:

- Là cơ quan thường trực, chủ trì triển khai Chương trình Khuyến công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020; phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình đã được phê duyệt; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động khuyến công trên địa bàn.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công.

- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Chương trình theo đúng quy định của Nhà nước; định kỳ hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương tình hình triển khai thực hiện Chương trình.

2. Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn hàng năm để đảm bảo kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công theo nội dung Chương trình được duyệt và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kinh phí khuyến công.

3. Các sở, ban, ngành có liên quan, các doanh nghiệp: Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí khuyến công, thực hiện lồng ghép với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tránh trùng lặp với nội dung Chương trình Khuyến công.

4. UBND các huyện, thành phố:

- Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan thực hiện lồng ghép Chương trình Khuyến công của tỉnh với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình Khuyến công trên địa bàn.

- Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm của địa phương để hỗ trợ phát triển CNNT trên địa bàn tùy theo tình hình thực tế và nguồn kinh phí của địa phương để bố trí kinh phí cho hoạt động khuyến công./.

 


PHỤ LỤC 1

DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH QUÃNG NGÃI GIAI ĐOẠN NĂM 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Đơn vị tính

Phân kỳ thực hiện

Tổng số giai đoạn 2016 - 2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2029

Năm 2020

T.SỐ

KCQG

KCĐP

T.SỐ

KCQG

KCĐP

T.SỐ

KCQG

KCĐP

T.SỐ

KCQG

KCĐP

T.SỐ

KCQG

KCĐP

T.SỐ

KCQG

KCĐP

A

B

C

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

1

Đào tạo nghề; truyền nghề; nâng cao tay nghề; phát triển nghề cho lao động CNNT

Lđộng

100

 

100

100

 

100

100

 

100

100

 

100

100

 

100

500

0

500

2

Hỗ trợ tổ chức đào tạo, tập huấn, hội thảo chuyên đề sản xuất sạch hơn

Lớp

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

5

0

5

3

Hỗ trợ tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn

DN

2

 

2

2

 

2

2

 

2

2

 

2

2

 

2

10

0

10

4

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất CNNT

Mô hình

2

2

 

2

2

 

2

2

 

2

2

 

2

2

 

10

10

0

5

Hỗ trợ các cơ sở chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN

Cơ sở

6

4

2

6

4

2

6

4

2

6

4

2

6

4

2

30

20

10

6

Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

Cơ sở

2

1

1

2

1

1

2

1

1

2

1

1

2

1

1

10

5

5

7

Hỗ trợ tổ chức hội trợ triển lãm

HC

1

1

 

0

 

 

0

 

 

0

 

 

1

1

 

2

2

0

8

Hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội chợ trong nước

Cơ sở

10

 

10

10

 

10

10

 

10

10

 

10

10

 

10

50

0

50

9

Hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội trợ ở nước ngoài

Cơ sở

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

5

0

5

10

Hỗ trợ công tác lập Quy hoạch chi tiết cụm CN

Cụm

 

 

 

2

1

1

2

1

1

2

1

1

 

 

 

6

3

3

11

Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường Cụm công nghiệp

Cụm

0

 

 

1

1

 

0

 

 

1

1

 

1

1

 

3

3

0

12

Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh

Lần

1

 

1

 

 

 

1

 

1

 

 

 

1

 

1

3

0

3

13

Tổ chức đoàn học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công các tỉnh

Đợt

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

5

0

5

14

Tổ chức hội nghị, hội thảo khuyến công

Lần

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

1

 

1

5

0

5

 

PHỤ LỤC 2

DỰ KIẾN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG
(Kèm theo Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

ĐVT: Triệu đồng

TT

NỘI DUNG THỰC HIỆN

Phân kỳ thực hiện

Tổng số giai đoạn 2016 - 2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

 

 

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

T.SỐ

KCQG

KCĐP

VỐN ĐỐI ỨNG DN

1

2

4

5

6

 

7

8

9

 

10

11

12

 

13

14

15

 

16

17

18

 

19

20

21

22

1

Đào tạo nghề; truyền nghề; nâng cao tay nghề; phát triển nghề cho lao động CNNT

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

130

.

650

.

650

.

2

Hỗ trợ tổ chức đào tạo, tập huấn, hội thảo chuyên đề sản xuất sạch hơn

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

50

.

250

.

250

.

3

Hỗ trợ tư vấn đánh giá sản xuất sạch hơn

100

.

100

.

100

.

100

 

100

.

100

.

100

.

100

.

100

.

100

.

500

.

500

.

4

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất CNNT

11.000

1.000

.

10.000

11.000

1.000

.

10.000

11.000

1.000

.

10.000

11.000

1.000

.

10.000

11.000

1.000

.

10.000

55.000

5.000

.

50.000

5

Hỗ trợ các cơ sở chuyển giao hoặc ứng dụng máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến vào sản xuất CN-TTCN

2.400

800

400

1.200

2.400

800

400

1.200

2.400

800

400

1.200

2.400

800

400

1.200

2.400

800

400

1.200

12.000

4.000

2.000

6.000

6

Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường

2.600

300

300

2.000

2.600

300

300

2.000

2.600

300

300

2.000

2.600

300

300

2.000

2.600

300

300

2.000

13.000

1.500

1.500

10.000

7

Hỗ trợ tổ chức hội trợ triển lãm

3.000

2.400

600

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

3.000

2.400

600

.

6.000

4.800

1.200

.

8

Hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội chợ trong nước

90

.

70

20

90

.

70

20

90

.

70

20

90

.

70

20

90

.

70

20

450

.

350

100

9

Hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia triển lãm, hội trợ ở nước ngoài

500

.

200

300

500

.

200

300

500

.

200

300

500

.

200

300

500

.

200

300

2.500

.

1.000

1.500

10

Hỗ trợ công tác lập Quy hoạch chi tiết cụm CN

1.000

.

.

1.000

2.000

500

500

1.000

2.000

500

500

1.000

1.000

500

500

.

.

.

.

.

6.000

1.500

1.500

3.000

11

Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường Cụm công nghiệp

.

.

.

.

5.000

1.500

.

3.500

.

.

.

.

5.000

1.500

.

3.500

5.000

1.500

.

3.500

15.000

4.500

.

10.500

12

Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh

50

 

50

 

50

 

50

 

 

 

 

 

50

 

50

 

 

 

 

 

150

.

150

.

13

Tổ chức đoàn học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công các tỉnh

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

200

.

200

.

14

Tổ chức hội nghị, hội thảo khuyến công

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

40

 

200

.

200

.

 

Tổng cộng

21.000

4.500

1.980

14.520

24.000

4.100

1.880

18.020

18.950

2.600

1.830

14.520

23.000

4.100

1.880

17.020

24.950

6.000

1.930

17.020

111.900

21.300

9.500

81.100