Quyết định 77/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải, bảo vệ môi trường và tạo nguồn thu hợp lý để bù đắp chi phí cho các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh công cộng.
1. Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
Quyết định xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động xả thải và thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm toàn bộ các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động tại các khu vực đã tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức, cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thực hiện việc thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Biểu mức thu phí vệ sinh chi tiết áp dụng trên địa bàn tỉnh
Mức phí vệ sinh được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng, địa bàn hành chính (xã hoặc phường, thị trấn) và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức phí quy định dưới đây đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (VAT):
- Nhóm I: Hộ gia đình và điểm kinh doanh vỉa hè
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các xã: 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các phường, thị trấn: 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) tại các xã:
- Doanh thu khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên): 40.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 60.000 đồng/hộ/tháng).
- Doanh thu khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16 triệu đồng/tháng): 25.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 45.000 đồng/hộ/tháng).
- Doanh thu khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng): 20.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 25.000 đồng/hộ/tháng).
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) tại các phường, thị trấn:
- Doanh thu khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên): 50.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 80.000 đồng/hộ/tháng).
- Doanh thu khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16 triệu đồng/tháng): 40.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 60.000 đồng/hộ/tháng).
- Doanh thu khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng): 25.000 đồng/hộ/tháng (riêng hộ kinh doanh ăn uống là 40.000 đồng/hộ/tháng).
- Tổ chức, cá nhân sử dụng lề đường, vỉa hè làm điểm kinh doanh (trừ điểm bán vé số kiến thiết và bán thuốc lá lẻ): 2.500 đồng/m2/tháng.
- Nhóm II: Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp
- Đơn vị có dưới 20 lao động, cán bộ nhân viên: 40.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đơn vị có từ 20 đến 50 lao động, cán bộ nhân viên: 50.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đơn vị có trên 50 lao động, cán bộ nhân viên: 80.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Nhóm III: Trường học
- Các trường học (ngoại trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình): 10.000 đồng/phòng/tháng.
- Nhóm IV: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và công trình xây dựng
- Cơ sở sản xuất:
- Có dưới 20 lao động: 80.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Có từ 20 đến 50 lao động: 160.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Có trên 50 lao động: 260.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ:
- Cửa hàng kinh doanh thương mại: 80.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát: 190.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn, nhà nghỉ:
- Nhà nghỉ: 100.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn có từ 10 đến 20 phòng: 190.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn có từ 21 đến 30 phòng: 230.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn có từ 31 đến 40 phòng: 260.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn có từ 41 đến 50 phòng: 300.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn có từ 51 phòng trở lên: Thu 300.000 đồng cộng thêm 5.000 đồng/phòng/tháng đối với mỗi phòng phát sinh từ phòng thứ 51 trở đi.
- Các công trình xây dựng: Tính theo khối lượng thực tế với mức 250.000 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Hộ gia đình kinh doanh quy mô lớn hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có lượng rác thải lớn (từ 1m3 trở lên/tháng) sẽ áp dụng hình thức thu phí theo hợp đồng thỏa thuận với mức đơn giá 250.000 đồng/m3.
- Cơ sở sản xuất:
- Nhóm V: Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
- Siêu thị, trung tâm thương mại: Áp dụng mức thu 250.000 đồng/m3.
- Chợ đầu mối: 40.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ thông thường đối với người kinh doanh cố định:
- Chợ hạng 1: 40.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ hạng 2: 20.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ hạng 3: 13.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ thông thường đối với người kinh doanh không cố định:
- Chợ hạng 1: 20.000 đồng/vị trí/tháng.
- Chợ hạng 2: 10.000 đồng/vị trí/tháng.
- Chợ hạng 3: 6.000 đồng/vị trí/tháng.
- Nhóm VI: Phương tiện giao thông tại bến xe, bãi đậu xe
- Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi: 40.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi: 60.000 đồng/xe/tháng.
3. Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí vệ sinh được quản lý chặt chẽ và phân bổ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho đơn vị thu gom cũng như đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thực tế thu được để chi cho công tác quản lý và tổ chức thu phí. Việc quản lý và sử dụng khoản phí trích lại này phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại tương đương 90% tổng số tiền phí thu được phải được đơn vị thu phí nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời điểm chính thức áp dụng để thu phí theo biểu mức mới là từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận, cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77/2015/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND ngày 20/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 2964/TTr-CT ngày 03/11/2015 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Báo cáo kết quả thẩm định tại Văn bản số 1891/BC-STP ngày 02/11/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu Phí
1. Đối tượng nộp Phí
Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đơn vị thu Phí
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
| stt | Đối tượng nộp phí vệ sinh | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Hộ gia đình |
|
|
| 1 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, dịch vụ (SXKD - DV) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác. | đồng/hộ/tháng | 10.000 |
| 2 | Hộ gia đình không SXKD - DV ở các phường, thị trấn. | đồng/hộ/tháng | 15.000 |
| 3 | Hộ gia đình SXKD - DV (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác. |
|
|
| - Hộ có mức doanh thu khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên) | đồng/hộ/tháng | 40.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 60.000 | |
| - Hộ có mức doanh thu khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16 triệu đồng/tháng) | đồng/hộ/tháng | 25.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 45.000 | |
| - Hộ có mức doanh thu khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng) | đồng/hộ/tháng | 20.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 25.000 | |
| 4 | Hộ gia đình SXKD - DV (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các phường, thị trấn. |
|
|
| - Hộ có mức doanh thu khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên) | đồng/hộ/tháng | 50.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 80.000 | |
| - Hộ có mức doanh thu khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16 triệu đồng/tháng) | đồng/hộ/tháng | 40.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 60.000 | |
| - Hộ có mức doanh thu khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng) | đồng/hộ/tháng | 25.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 40.000 | |
| 5 | Tổ chức hoặc cá nhân được cấp thẩm quyền cho phép sử dụng lề đường, vỉa hè làm điểm kinh doanh (trừ các điểm bán vé số kiến thiết, bán thuốc lá lẻ) | đồng/m2/tháng | 2.500 |
| II | Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp |
|
|
| 1 | Có số lao động, CBNV dưới 20 người | đồng/đơn vị/tháng | 40.000 |
| 2 | Có số lao động, CBNV từ 20 người đến 50 người | đồng/đơn vị/tháng | 50.000 |
| 3 | Có số lao động, CBNV trên 50 người | đồng/đơn vị/tháng | 80.000 |
| III | Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) | đồng/phòng/tháng | 10.000 |
| IV | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
|
|
|
| Cơ sở sản xuất |
|
|
| 1 | - Có số lao động dưới 20 người | đồng/cơ sở/tháng | 80.000 |
|
| - Có số lao động từ 20 đến 50 người | đồng/cơ sở/tháng | 160.000 |
|
| - Có số lao động trên 50 người | đồng/cơ sở/tháng | 260 000 |
|
| Cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ |
|
|
| 2 | - Cửa hàng kinh doanh thương mại | đồng/cơ sở/tháng | 80.000 |
|
| - Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát | đồng/cơ sở/tháng | 190.000 |
|
| Khách sạn, nhà nghỉ |
|
|
|
| - Nhà nghỉ | đồng/cơ sở/tháng | 100.000 |
|
| - Khách sạn |
|
|
|
| + Có số phòng từ 10 đến 20 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 190.000 |
| 3 | + Có số phòng từ 21 đến 30 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 230.000 |
|
| + Có số phòng từ 31 đến 40 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 260.000 |
|
| + Có số phòng từ 41 đến 50 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 300.000 |
|
| + Trường hợp kinh doanh khách sạn có số lượng từ 51 phòng trở lên thì từ số phòng 51 trở đi | đồng/phòng/tháng | 5.000 |
| 4 | Các công trình xây dựng | đồng/m3 | 250.000 |
| 5 | Trường hợp hộ gia đình kinh doanh có quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng rác thải lớn (từ 1m3 trở lên/tháng), sử dụng hình thức thu theo hợp đồng | đồng/m3 | 250.000 |
| V | Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại |
|
|
| 1 | Siêu thị, trung tâm thương mại | đồng/m3 | 250.000 |
|
| Chợ |
|
|
|
| - Người kinh doanh cố định |
|
|
|
| + Chợ hạng 1 | đồng/quầy/tháng | 40.000 |
|
| + Chợ hạng 2 | đồng/quầy/tháng | 20.000 |
|
| + Chợ hạng 3 | đồng/quầy/tháng | 13.000 |
| 2 | - Người kinh doanh không cố định |
|
|
|
| + Chợ hạng 1 | đồng/vị trí/tháng | 20.000 |
|
| + Chợ hạng 2 | đồng/vị trí/tháng | 10.000 |
|
| + Chợ hạng 3 | đồng/vị trí/tháng | 6.000 |
|
| - Chợ đầu mối | đồng/quầy/tháng | 40.000 |
| VI | Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe: |
|
|
| 1 | Xe dưới 15 chỗ ngồi | đồng/xe/tháng | 40.000 |
| 2 | Xe trên 15 chỗ ngồi | đồng/xe/tháng | 60.000 |
Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng theo quy định.
Điều 3. Quản lý và sử dụng Phí
a) Đơn vị thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để chi cho công tác quản lý, thu phí; việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
b) Số tiền phí vệ sinh thu được còn lại 90%, đơn vị thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành, áp dụng để thu phí kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2012/QĐ-UBND về danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, Điểm c, Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 18/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 9Quyết định 104/2016/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần Quyết định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1Quyết định 08/2012/QĐ-UBND về danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 3Quyết định 104/2016/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần Quyết định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, Điểm c, Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 11Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 18/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 77/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 77/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
