Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về danh mục và mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này thiết lập khung mức thu phí áp dụng thống nhất cho các đối tượng từ hộ gia đình, cơ quan, trường học đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo kinh phí cho công tác thu gom và xử lý rác thải tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí vệ sinh
Theo quy định, đối tượng chịu phí vệ sinh bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường. Đối tượng nộp phí là các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cùng các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tại những khu vực đã tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. Đối với các hộ kinh doanh, bậc môn bài để xác định mức phí vệ sinh sẽ căn cứ theo bậc thuế môn bài được Chi cục Thuế các huyện, thành phố phê duyệt hàng năm.
Mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình và cá nhân kinh doanh
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các xã có tổ chức hoạt động thu gom rác: Mức thu là 8.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các phường, thị trấn: Mức thu là 12.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) tại các xã có tổ chức hoạt động thu gom rác: Mức thu dao động từ 15.000 đến 45.000 đồng/hộ/tháng tùy theo bậc môn bài và lĩnh vực kinh doanh. Trong đó, hộ kinh doanh ăn uống có mức thu cao hơn (bậc môn bài 1 hoặc 2 thu 45.000 đồng/tháng; bậc 3 hoặc 4 thu 35.000 đồng/tháng; bậc 5 hoặc 6 thu 20.000 đồng/tháng).
- Hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) tại các phường, thị trấn: Mức thu dao động từ 20.000 đến 60.000 đồng/hộ/tháng tùy theo bậc môn bài và lĩnh vực kinh doanh. Trong đó, hộ kinh doanh ăn uống có mức thu cao hơn (bậc môn bài 1 hoặc 2 thu 60.000 đồng/tháng; bậc 3 hoặc 4 thu 45.000 đồng/tháng; bậc 5 hoặc 6 thu 30.000 đồng/tháng).
- Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè làm điểm kinh doanh (trừ điểm bán vé số kiến thiết và bán thuốc lá lẻ): Mức thu là 2.000 đồng/m2/tháng, khống chế mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/tổ chức hoặc cá nhân/tháng.
Mức thu phí vệ sinh đối với cơ quan, trường học và đơn vị hành chính
- Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp: Mức thu được tính dựa trên số lượng lao động và cán bộ nhân viên, cụ thể: dưới 20 người thu 30.000 đồng/đơn vị/tháng; từ 20 đến 50 người thu 40.000 đồng/đơn vị/tháng; trên 50 người thu 60.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Trường học (ngoại trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình): Mức thu là 8.000 đồng/phòng/tháng, khống chế mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/trường/tháng.
Mức thu phí vệ sinh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Cơ sở sản xuất: Mức thu phân theo quy mô lao động, cụ thể: dưới 20 lao động thu 60.000 đồng/cơ sở/tháng; từ 20 đến 50 lao động thu 120.000 đồng/cơ sở/tháng; trên 50 lao động thu 200.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ: Cửa hàng kinh doanh thương mại thu 60.000 đồng/cơ sở/tháng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát thu 150.000 đồng/cơ sở/tháng.
- Khách sạn, nhà nghỉ: Nhà nghỉ thu 80.000 đồng/cơ sở/tháng. Khách sạn có từ 10 đến 20 phòng thu 150.000 đồng/cơ sở/tháng; từ 21 đến 30 phòng thu 180.000 đồng/cơ sở/tháng; từ 31 đến 40 phòng thu 200.000 đồng/cơ sở/tháng (hoặc áp dụng hình thức hợp đồng tính theo thể tích với mức 160.000 đồng/m3); khách sạn từ 41 phòng trở lên áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3.
- Các công trình xây dựng: Áp dụng mức thu tính theo thể tích là 160.000 đồng/m3.
Mức thu phí vệ sinh đối với chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và phương tiện giao thông
- Siêu thị, trung tâm thương mại (cửa hàng kinh doanh thương mại hiện đại): Áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3.
- Chợ đầu mối: Mức thu là 30.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ truyền thống đối với người kinh doanh cố định: Chợ hạng 1 thu 30.000 đồng/quầy/tháng; chợ hạng 2 thu 15.000 đồng/quầy/tháng; chợ hạng 3 thu 10.000 đồng/quầy/tháng.
- Chợ truyền thống đối với người kinh doanh không cố định: Chợ hạng 1 thu 15.000 đồng/quầy/tháng; chợ hạng 2 thu 8.000 đồng/quầy/tháng; chợ hạng 3 thu 5.000 đồng/quầy/tháng.
- Xe ô tô tại khu vực bến xe, bãi đậu xe: Xe dưới 15 chỗ ngồi thu 30.000 đồng/xe/tháng; xe trên 15 chỗ ngồi thu 45.000 đồng/xe/tháng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 81/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Thời gian bắt đầu áp dụng mức thu phí vệ sinh mới theo quy định tại Quyết định này là từ ngày 01 tháng 02 năm 2012. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2012/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 13 tháng 02 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện văn bản số 02/HĐND-TH ngày 30 tháng 01 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 249/TTr-CT ngày 08 tháng 02 năm 2012 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1294/BC-STP ngày 15 tháng 11 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng nộp phí vệ sinh | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Hộ gia đình |
|
|
| 1 | Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh, dịch vụ (SXKD - DV) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác. | đồng/hộ/tháng | 8.000 |
| 2 | Hộ gia đình không SXKD - DV ở các phường, thị trấn. | đồng/hộ/tháng | 12.000 |
| 3 | Hộ gia đình SXKD - DV (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom rác. |
|
|
| - Hộ có môn bài bậc 1 hoặc 2 | đồng/hộ/tháng | 30.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 45.000 | |
| - Hộ có môn bài bậc 3 hoặc 4 | đồng/hộ/tháng | 20.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 35.000 | |
| - Hộ có môn bài bậc 5 hoặc 6 | đồng/hộ/tháng | 15.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 20.000 | |
| 4 | Hộ gia đình SXKD - DV (bao gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các phường, thị trấn. |
|
|
| - Hộ có môn bài bậc 1 hoặc 2 | đồng/hộ/tháng | 40.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 60.000 | |
| - Hộ có môn bài bậc 3 hoặc 4 | đồng/hộ/tháng | 30.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 45.000 | |
| - Hộ có môn bài bậc 5 hoặc 6 | đồng/hộ/tháng | 20.000 | |
| Trong đó: hộ kinh doanh ăn uống | đồng/hộ/tháng | 30.000 | |
| 5 | Tổ chức hoặc cá nhân được cấp thẩm quyền cho phép sử dụng lề đường, vỉa hè làm điểm kinh doanh (trừ các điểm bán vé số kiến thiết, bán thuốc lá lẻ) tối đa không quá 100.000 đồng/tổ chức hoặc cá nhân/tháng. | đồng/m2/tháng | 2.000 |
| II | Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp |
|
|
| 1 | Có số lao động, CBNV dưới 20 người | đồng/đơn vị/tháng | 30.000 |
| 2 | Có số lao động, CBNV từ 20 người đến 50 người | đồng/đơn vị/tháng | 40.000 |
| 3 | Có số lao động, CBNV trên 50 người | đồng/đơn vị/tháng | 60.000 |
| III | Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình): tối đa không quá 100.000 đồng/trường/tháng | đồng/phòng/tháng | 8.000 |
| IV | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ |
|
|
| 1 | Cơ sở sản xuất |
|
|
| - Có số lao động dưới 20 người | đồng/cơ sở/tháng | 60.000 | |
| - Có số lao động từ 20 đến 50 người | đồng/cơ sở/tháng | 120.000 | |
| - Có số lao động trên 50 người | đồng/cơ sở/tháng | 200.000 | |
| 2 | Cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ |
|
|
| - Cửa hàng kinh doanh thương mại | đồng/cơ sở/tháng | 60.000 | |
| - Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát | đồng/cơ sở/tháng | 150.000 | |
| 3 | Khách sạn, nhà nghỉ |
|
|
| - Nhà nghỉ | đồng/cơ sở/tháng | 80.000 | |
| - Khách sạn |
|
| |
| + Có số phòng từ 10 đến 20 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 150.000 | |
| + Có số phòng từ 21 đến 30 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 180.000 | |
| + Có số phòng từ 31 đến 40 phòng | đồng/cơ sở/tháng | 200.000 | |
| (ngoài thu theo mức quy định có thể thu theo hình thức hợp đồng tính theo m3) | đồng/m3 | 160.000 | |
| + Có số phòng từ 41 phòng trở lên | đồng/m3 | 160.000 | |
| 4 | Các công trình xây dựng | đồng/m3 | 160.000 |
| V | Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại |
|
|
| 1 | Siêu thị, trung tâm thương mại (cửa hàng kinh doanh thương mại hiện đại) | đồng/m3 | 160.000 |
| 2 | Chợ |
|
|
| - Người kinh doanh cố định |
|
| |
| + Chợ hạng 1 | đồng/quầy/tháng | 30.000 | |
| + Chợ hạng 2 | đồng/quầy/tháng | 15.000 | |
| + Chợ hạng 3 | đồng/quầy/tháng | 10.000 | |
| - Người kinh doanh không cố định |
|
| |
| + Chợ hạng 1 | đồng/quầy/tháng | 15.000 | |
| + Chợ hạng 2 | đồng/quầy/tháng | 8.000 | |
| + Chợ hạng 3 | đồng/quầy/tháng | 5.000 | |
| - Chợ đầu mối | đồng/quầy/tháng | 30.000 | |
| VI | Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe: |
|
|
| 1 | Xe dưới 15 chỗ ngồi | đồng/xe/tháng | 30.000 |
| 2 | Xe trên 15 chỗ ngồi | đồng/xe/tháng | 45.000 |
Điều 2. Đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí vệ sinh, thời gian thực hiện:
1. Đối tượng chịu phí: mức thu phí vệ sinh chỉ áp dụng đối với rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường.
2. Đối tượng nộp phí: là cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
3. Bậc môn bài của hộ kinh doanh được xác định theo bậc thuế môn bài được duyệt hằng năm của Chi cục Thuế các huyện, thành phố trong tỉnh.
4. Thời gian thực hiện mức thu phí vệ sinh tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 81/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 81/2008/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 77/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng hệ thống hoá trong kỳ hệ thống hoá năm 2015
- 1Quyết định 81/2008/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 77/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng hệ thống hoá trong kỳ hệ thống hoá năm 2015
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 08/2012/QĐ-UBND về danh mục thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- Số hiệu: 08/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/02/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2012
- Ngày hết hiệu lực: 19/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
