Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý nguồn thu, tạo cơ sở pháp lý để Ban Quản lý Cảng cá và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy hải sản thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tài chính.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá và giá dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá thuộc địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với Ban Quản lý Cảng cá tỉnh Bến Tre cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng cảng cá (đã bao gồm các khoản thuế, phí)
Mức thu dịch vụ sử dụng cảng cá được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng phương tiện và hàng hóa cho mỗi lần vào hoặc ra cảng như sau:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng (tính cho 1 lần vào hoặc ra):
- Tàu thuyền có công suất dưới 20CV: Mức thu 10.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có công suất từ 20CV đến 50CV: Mức thu 20.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có công suất trên 50CV đến 90CV: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có công suất trên 90CV đến 200CV: Mức thu 45.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có công suất trên 200CV đến 400CV: Mức thu 75.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có công suất trên 400CV: Mức thu 100.000 đồng/lần.
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng (tính cho 1 lần vào hoặc ra):
- Tàu thuyền có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu 15.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Mức thu 75.000 đồng/lần.
- Tàu thuyền có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu 120.000 đồng/lần.
- Đối với phương tiện vận tải đường bộ (tính cho 1 lần vào hoặc ra):
- Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng: Mức thu 2.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Mức thu 10.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Mức thu 15.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Mức thu 25.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu 30.000 đồng/lần.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: Mức thu 40.000 đồng/lần.
- Đối với hàng hóa qua cảng (tính cho 1 lần vào hoặc ra):
- Mặt hàng tôm, mực, ghẹ: Mức thu 20.000 đồng/tấn.
- Mặt hàng cá ăn, nghêu, sò: Mức thu 15.000 đồng/tấn.
- Mặt hàng cá phân, cá mắm, ruốc: Mức thu 10.000 đồng/tấn.
- Các loại hàng hóa khác: Mức thu 5.000 đồng/tấn.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng bến, bãi (tính trên 01 m2/tháng)
Giá sử dụng mặt bằng trên cảng được quy định dựa trên mục đích sử dụng và vị trí địa lý cụ thể:
- Mặt bằng phục vụ sản xuất trực tiếp:
- Hoạt động cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Hoạt động dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá: Mức thu 8.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):
- Khu vực nhà phân loại: Mức thu 30.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực từ đường chính vào trong phạm vi 5m: Mức thu 20.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực sau 5m đến 15m tiếp theo: Mức thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực cách đường chính trên 20m: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Các dịch vụ khác trên mặt bằng cảng:
- Khu vực từ đường chính vào trong phạm vi 5m: Mức thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực sau 5m đến 15m tiếp theo: Mức thu 12.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực cách đường chính trên 20m: Mức thu 10.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng riêng cho Cảng cá Thạnh Phú): Mức thu là 6.000 đồng/m2/tháng.
- Chính sách ưu đãi, giảm giá và cơ chế thanh toán
Nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân gắn bó lâu dài và đầu tư phát triển hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá, tỉnh Bến Tre áp dụng các chính sách ưu đãi cụ thể:
- Chính sách giảm giá cho phương tiện thường xuyên sử dụng cảng: Áp dụng cho các phương tiện thủy, bộ đăng ký nộp tiền dịch vụ định kỳ theo tháng, quý hoặc năm (thời gian nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu kỳ). Mức tính giá tháng bằng giá 1 lượt/ngày nhân với 30 ngày. Tỷ lệ giảm giá cụ thể:
- Giảm 30% trên tổng giá trị nếu nộp theo tháng.
- Giảm 40% trên tổng giá trị nếu nộp theo quý.
- Giảm 50% trên tổng giá trị nếu nộp theo năm.
- Chính sách ưu đãi đặc thù tại Cảng cá Thạnh Phú: Áp dụng cho các cơ sở thuê bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể từ ngày ký hợp đồng:
- Miễn thu tiền sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 12 tháng).
- Trong 2 năm đầu tiên hoạt động: Giảm 70% mức thu.
- Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5: Giảm 50% mức thu.
- Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10: Giảm 30% mức thu.
- Từ năm thứ 11 trở đi: Thu đủ 100% theo quy định hiện hành.
- Quản lý nguồn thu và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Ban Quản lý Cảng cá: Tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê mặt bằng và cung ứng dịch vụ cảng cá, bến, bãi với các đối tác. Thực hiện thu, quản lý, sử dụng nguồn thu và hạch toán kế toán theo đúng quy định pháp luật về kế toán, thống kê.
- Quản lý tài chính: Toàn bộ nguồn thu từ dịch vụ sử dụng cảng cá, bến, bãi được xác định là nguồn thu dịch vụ của đơn vị. Ban Quản lý Cảng cá có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2016/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5966/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, giá dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Quyết định này áp dụng đối với Ban Quản lý Cảng cá; các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Mức thu: (đã bao gồm các khoản thuế, phí theo quy định)
a) Giá dịch vụ sử dụng cảng cá:
- Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Có công suất dưới 20CV | Đồng/lần | 10.000 |
|
| 2 | Có công suất từ 20CV đến 50CV | Đồng/lần | 20.000 |
|
| 3 | Có công suất trên 50CV đến 90CV | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 4 | Có công suất trên 90CV đến 200CV | Đồng/lần | 45.000 |
|
| 5 | Có công suất trên 200CV đến 400CV | Đồng/lần | 75.000 |
|
| 6 | Có công suất trên 400CV | Đồng/lần | 100.000 |
|
- Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/lần | 15.000 |
|
| 2 | Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 3 | Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/lần | 75.000 |
|
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/lần | 120.000 |
|
- Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/lần | 2.000 |
|
| 2 | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | Đồng/lần | 10.000 |
|
| 3 | Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | Đồng/lần | 15.000 |
|
| 4 | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn | Đồng/lần | 25.000 |
|
| 5 | Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/lần | 30.000 |
|
| 6 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác | Đồng/lần | 40.000 |
|
- Đối với hàng hoá qua cảng, mức thu cho 1 lần vào hoặc ra cảng:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Tôm, mực, ghẹ | Đồng/tấn | 20.000 |
|
| 2 | Cá ăn, nghêu, sò | Đồng/tấn | 15.000 |
|
| 3 | Cá phân, cá mắm, ruốc | Đồng/tấn | 10.000 |
|
| 4 | Hàng hoá khác | Đồng/tấn | 5.000 |
|
b) Giá sử dụng bến, bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01 m2/ tháng):
- Mặt bằng phục vụ sản xuất:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ | Đồng/m2 | 10.000 |
|
| 2 | Dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá | Đồng/m2 | 8.000 |
|
- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Nhà phân loại | Đồng/m2 | 30.000 |
|
| 2 | Từ đường chính vào 5m | Đồng/m2 | 20.000 |
|
| 3 | Sau 5m đến 15m tiếp theo | Đồng/m2 | 15.000 |
|
| 4 | Cách đường chính trên 20m | Đồng/m2 | 10.000 |
|
Các dịch vụ khác:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Từ đường chính vào 5m | Đồng/m2 | 15.000 |
|
| 2 | Sau 5m đến 15m tiếp theo | Đồng/m2 | 12.000 |
|
| 3 | Cách đường chính trên 20m | Đồng/m2 | 10.000 |
|
- Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú): 6.000 đồng/m2.
c) Các trường hợp khác
Nếu phương tiện vận tải thuỷ bộ thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp giá theo tháng, quý, năm cho từng loại phương tiện tương ứng (nộp từ ngày 01 đến ngày 05 đầu tháng, quý, năm) thì được giảm giá như sau:
Giảm 30% nếu nộp theo tháng.
Giảm 40% nếu nộp theo quý.
Giảm 50% nếu nộp theo năm.
Mức tính giá cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thuỷ, bộ đăng ký nộp giá theo tháng, quý, năm được tính, như sau: Mức giá/tháng bằng mức giá cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.
2. Chính sách áp dụng cho Cảng cá Thạnh Phú:
Đối với các cơ sở sử dụng bến, bãi để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ được miễn giảm giá sử dụng bến, bãi (thời gian áp dụng kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng). Cụ thể như sau:
Miễn thu giá sử dụng bến, bãi trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Trong 2 năm đầu tiên giảm 70%.
Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 giảm 50%.
Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 giảm 30%.
Từ năm thứ 11 trở đi thu đủ 100% theo quy định hiện hành.
3. Ban Quản lý Cảng cá có trách nhiệm: Ký kết hợp đồng cho thuê mặt bằng và các dịch vụ sử dụng cảng cá, bến, bãi với các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá; thu, quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện hạch toán kế toán thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi theo quy định hiện hành của nhà nước về kế toán, thống kê.
Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi
Các nguồn thu được quy định tại Quyết định này là nguồn thu dịch vụ của đơn vị, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn do tỉnh Bình Định ban hành
- 3Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 4Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng bến bãi và diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị quyết 29/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn do tỉnh Bình Định ban hành
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 10Quyết định 34/QĐ-UBND năm 2017 đính chính Quyết định 63/2016/QĐ-UBND và 65/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bến Tre ban hành
- 11Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng bến bãi và diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 65/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
