Quyết định 34/QĐ-UBND năm 2017 được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm đính chính các sai sót kỹ thuật trình bày và nội dung tại hai văn bản quy phạm pháp luật trước đó là Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND. Việc đính chính này giúp đảm bảo tính chính xác, thống nhất và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho các hoạt động quản lý giá dịch vụ trông giữ xe và dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định đính chính và tổ chức thực hiện theo Quyết định này:
- Đính chính nội dung tại Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe
- Đối tượng đính chính: Tiêu đề Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Nội dung thay đổi: Tiến hành đính chính tiêu đề từ cụm từ “Đối tượng sử dụng dịch vụ trông giữ xe” thành cụm từ chính xác là “Mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
- Đính chính căn cứ ban hành tại Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND về dịch vụ cảng cá
- Đối tượng đính chính: Phần căn cứ ban hành của Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Nội dung thay đổi: Tại phần căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015, thực hiện lược bỏ cụm từ (viết hoa) để đảm bảo tính chuẩn xác theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông và Vận tải.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bến Tre.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre.
- Chủ các bãi trông giữ xe công cộng trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan quản lý kho bãi tạm giữ phương tiện giao thông.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 06 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2016/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2016/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 13/TTr-STP ngày 04 tháng 01 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính tiêu đề Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau:
Đính chính nội dung “Đối tượng sử dụng dịch vụ trông giữ xe” thành “Mức thu tại các điểm đỗ, bãi trông đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
Điều 2. Đính chính phần căn cứ ban hành của Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau:
“Tại căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015, bỏ cụm từ (viết hoa)”.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông và Vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ các bãi trông xe công cộng, các cơ quan quản lý kho bãi tạm giữ phương tiện giao thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 220/QĐ-UBND năm 2017 về đính chính phần căn cứ Quyết định 42/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 06/2017/QĐ-UBND bổ sung và đính chính Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 3Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2017 đính chính Khoản 8 Điều 37 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 265/QĐ-UBND-HC năm 2017 đính chính Quyết định 08/2017/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá, dịch vụ sử dụng bến, bãi tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 220/QĐ-UBND năm 2017 về đính chính phần căn cứ Quyết định 42/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 06/2017/QĐ-UBND bổ sung và đính chính Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 8Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2017 đính chính Khoản 8 Điều 37 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Quyết định 265/QĐ-UBND-HC năm 2017 đính chính Quyết định 08/2017/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 34/QĐ-UBND năm 2017 đính chính Quyết định 63/2016/QĐ-UBND và 65/2016/QĐ-UBND do tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 34/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
