TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2016. Văn bản quy định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức đoàn thể liên quan nhằm thiết lập một cơ chế quản lý đồng bộ, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm chuyên môn của từng cơ quan cấp tỉnh trong công tác quản lý an toàn thực phẩm:
- Sở Y tế: Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh. Có trách nhiệm tham mưu xây dựng chiến lược, kế hoạch, kiện toàn Ban chỉ đạo và tổng hợp báo cáo định kỳ gửi UBND tỉnh. Quản lý nhà nước đối với các sản phẩm và cơ sở thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 1 và tất cả các sản phẩm nằm ngoài danh mục của Phụ lục 2, Phụ lục 3. Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát nguy cơ ô nhiễm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm và phối hợp truy xuất nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các sản phẩm và cơ sở thực phẩm thuộc Phụ lục 2. Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình VietGAP, GMP, HACCP trong sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản. Chủ trì quy hoạch, quản lý các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp. Phối hợp với Sở Công Thương và Công an tỉnh lấy mẫu kiểm nghiệm, truy xuất nguồn gốc thực phẩm tại các chợ và siêu thị.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các sản phẩm và cơ sở thực phẩm thuộc Phụ lục 3. Chủ trì, phối hợp kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và bao bì chứa đựng. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, tránh chồng chéo để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động.
- Công an tỉnh: Tổ chức phát hiện, tiếp nhận vụ việc để điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra và kiểm soát ngăn chặn việc vận chuyển, tiêu thụ thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy và các quy định liên quan đến đo lường, chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm; khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình truyền thông quốc gia về an toàn thực phẩm; chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình dành thời lượng phù hợp để phổ biến kiến thức pháp luật cho nhân dân.
- Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền, phổ biến các thông điệp an toàn thực phẩm tại các lễ hội, các cơ sở lưu trú du lịch và các khu, điểm du lịch có dịch vụ ăn uống.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có bếp ăn bán trú bảo đảm đủ điều kiện an toàn thực phẩm, kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ăn uống cho trường học. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức an toàn thực phẩm trong các buổi ngoại khóa cho học sinh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai và cân đối đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án trong lĩnh vực an toàn thực phẩm của tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về an toàn thực phẩm theo Luật Ngân sách Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp lựa chọn địa điểm quy hoạch các dự án sản xuất, kinh doanh thực phẩm; đánh giá tác động môi trường của các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, chế biến thực phẩm; phối hợp tiêu hủy sản phẩm vi phạm và thanh tra công tác bảo vệ môi trường.
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiến nghị các giải pháp giảm thiểu vi phạm.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Nghệ An: Chủ động phối hợp xây dựng kế hoạch, dành thời lượng và dung lượng hợp lý để tuyên truyền phổ biến kiến thức, phản ánh kịp thời việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ VÀ HIỆP HỘI
Quy định huy động sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc giám sát và tuyên truyền:
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Triển khai tuyên truyền, vận động phong trào toàn dân bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh nhằm giám sát, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng thực phẩm an toàn.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phát động phong trào phụ nữ tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm; phối hợp tổ chức tập huấn, truyền thông cho người nội trợ và các hộ kinh doanh, sản xuất quy mô nhỏ lẻ.
- Hội Nông dân tỉnh: Chủ trì phát động các phong trào, sáng kiến về an toàn thực phẩm, đấu tranh với các hành vi vi phạm; tổ chức tập huấn hướng dẫn hội viên sản xuất thực phẩm an toàn, sử dụng đúng cách hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón và thức ăn chăn nuôi.
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG
Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn phân cấp:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động quản lý theo Luật An toàn thực phẩm; thực hiện hoặc ủy quyền cấp giấy xác nhận kiến thức, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện hoặc ký cam kết an toàn thực phẩm cho các cơ sở thuộc thẩm quyền. Chỉ đạo Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp thực hiện thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương; thực hiện ký cam kết đối với các hộ gia đình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ. Xác minh và xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm; chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả, quy định thiết lập các nguyên tắc phối hợp chặt chẽ:
- Phối hợp truyền thông: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cùng chính quyền địa phương triển khai đồng bộ Chương trình truyền thông quốc gia về an toàn thực phẩm.
- Phối hợp quản lý và cấp phép: Các sở chuyên ngành phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát, hướng dẫn, thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều mặt hàng đan xen, giải quyết vướng mắc trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp theo đúng pháp luật.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra: Ngành Y tế chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành. Hoạt động thanh tra phải bảo đảm thống nhất, không chồng chéo. Nếu có sự trùng lặp: Kế hoạch của cơ quan cấp trên được ưu tiên; kế hoạch của các cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, đối tượng thì phối hợp thành lập đoàn liên ngành. Các cơ quan phải thực hiện nguyên tắc chia sẻ thông tin từ khâu lập kế hoạch đến kết quả thanh tra.
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Khen thưởng và kỷ luật: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng; trường hợp để xảy ra sai phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm minh theo quy định.
- Điều khoản thi hành: Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Hàng năm, các sở, ngành và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch công tác gửi Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh phải kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 12 tháng 10 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên bộ Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Công Thương về việc hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2404/TTr-SYT.NVY ngày 07/10/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh)
Chương I
Quy định này phân công trách nhiệm và phối hợp trong quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phân công và phối hợp quản lý an toàn thực phẩm
1. Bảo đảm nguyên tắc một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
2. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo danh mục quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
3. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai sở trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế thì Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý.
4. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Công Thương thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý.
5. Đối với cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của hai sở trở lên (bao gồm cả chợ, trung tâm thương mại và siêu thị) thì Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý; Trừ các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý.
6. Sở y tế chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trừ những loại dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Công Thương; Nếu có phát sinh, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở liên quan giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp cần thiết.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
MỤC I. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo).
2. Chỉ đạo thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về an toàn thực phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh để đảm bảo việc quản lý tốt an toàn thực phẩm.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh, có trách nhiệm như sau:
a) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo hoạch định những vấn đề có tính chiến lược để chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý;
b) Tham mưu giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, kiện toàn Ban chỉ đạo; theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã gửi Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Đảm bảo thông tin giữa Ban Chỉ đạo với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp. Tổng hợp các vấn đề vướng mắc về văn bản Quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo giao.
2. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 1; tại Khoản 3 Điều 3 quy định này và tất cả các sản phẩm thực phẩm nằm ngoài danh mục được quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về an toàn thực phẩm, văn bản phân công, phân cấp quản lý đối với cơ sở thực phẩm thuộc Sở Y tế quản lý; văn bản phân cấp quản lý đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, kinh doanh thức ăn đường phố tại các huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn theo các văn bản hiện hành của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với địa phương.
4. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Y tế. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án.
5. Chủ động tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Y tế theo quy định hiện hành; phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
6. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện:
a) Công tác điều tra, giám sát phân tích các mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm, dự báo nguy cơ, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn triển khai việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến như: Thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (GHP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP);
b) Xây dựng hệ thống cảnh báo và phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý an toàn thực phẩm; chủ động xử lý nhanh các sự cố khẩn cấp về an toàn thực phẩm, đề xuất các biện pháp khắc phục;
c) Hợp tác chặt chẽ và có hiệu quả với các tỉnh trong khu vực và trên toàn quốc trong chia sẻ thông tin và xử lý các vấn đề về an toàn thực phẩm.
7. Chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Phối hợp các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan điều tra nguyên nhân, truy xuất nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề, chương trình, kế hoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm thuộc ngành quản lý. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết các chương trình, chỉ thị về an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này và trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 3, Quy định này.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về an toàn thực phẩm, văn bản phân công, phân cấp quản lý đối với cơ sở thực phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý theo các văn bản hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với thực tế địa phương.
3. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sản xuất nông lâm sản và thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm; hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành sản xuất tốt (GMP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) trong sản xuất, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm; Tổ chức quản lý chất lượng các loại vật tư sử dụng trong sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của sở; phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
6. Chủ động, phối hợp với Sở Công Thương, Công An tỉnh lấy mẫu kiểm nghiệm xác định chất lượng thực phẩm và truy xuất nguồn gốc đối với các mặt hàng nông lâm sản và thủy sản tại các chợ và siêu thị.
7. Phối hợp với các sở, ngành liên quan tiến hành đánh giá, rà soát, bổ sung quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; khu nuôi, trồng thủy sản, động vật, thực vật an toàn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế.
8. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề, chương trình, kế hoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm thuộc sở quản lý. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh (Sở Y tế) theo quy định và khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này và trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3, Quy định này,
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản phân công, phân cấp và hướng dẫn phân cấp quản lý đối với cơ sở thực phẩm thuộc Sở Công Thương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Công Thương.
4. Chủ động tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Công Thương. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
6. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thực hiện tốt công tác phối hợp với các cấp trong công tác thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo, tạo điều kiện cho các cá nhân, cơ sở, doanh nghiệp hoạt động.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên đề, chương trình, kế hoạch, chỉ thị... về an toàn thực phẩm thuộc Sở quản lý. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh (Sở Y tế) theo quy định và khi có yêu cầu của Ban Chỉ đạo.
Điều 8. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Tổ chức phát hiện, tiếp nhận vụ việc để điều tra, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
2. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm. Kiểm soát ngăn chặn việc vận chuyển, tiêu thụ thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, kém chất lượng và thực phẩm không rõ nguồn gốc trên địa bàn.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Khoa học và công nghệ
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy và các quy định liên quan đến đo lường, chất lượng, tiêu chuẩn và nhãn sản phẩm thực phẩm; khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình truyền thông quốc gia về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, huyện dành thời lượng phù hợp để phổ biến kiến thức, quy định pháp luật và các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm cho nhân dân.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Tuyên truyền, phổ biến các thông điệp an toàn thực phẩm tại các lễ hội, các cơ sở lưu trú du lịch và các khu, điểm du lịch có dịch vụ ăn uống.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có bếp ăn bán trú bảo đảm đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Kiên quyết không để các cơ sở không đủ điều kiện theo quy định cung ứng dịch vụ ăn uống cho các cơ sở giáo dục. Triển khai các mô hình điểm bếp ăn bán trú bảo đảm an toàn thực phẩm ở các trường học, cơ sở giáo dục. Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn thực phẩm tại các trường học có tổ chức ăn, uống cho học sinh.
2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức về an toàn thực phẩm trong các buổi ngoại khóa của học sinh; huy động giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh tham gia tích cực vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại trường học.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn triển khai và cân đối đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án trong lĩnh vực an toàn thực phẩm của tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, dự toán của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách Nhà nước, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách chi cho công tác an toàn thực phẩm đảm bảo các quy định hiện hành.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp với các sở, ban, ngành lựa chọn địa điểm quy hoạch thực hiện các dự án cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Đánh giá tác động môi trường các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, giết mổ, chế biến, kinh doanh thực phẩm và nuôi trồng thủy hải sản.
3. Phối hợp các sở, ngành liên quan trong việc tiêu hủy sản phẩm thực phẩm
4. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án theo quy định và các quy định khác về bảo vệ môi trường.
5. Thanh, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm cho nhân dân trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức, thiết thực, hiệu quả để nâng cao nhận thức của nhân dân về an toàn thực phẩm.
Thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền các giải pháp nhằm giảm thiểu tình hình vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
Điều 17. Trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Nghệ An
Chủ động phối hợp với các cơ quan truyền thông, các sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức… có liên quan xây dựng kế hoạch, dành thời lượng, dung lượng hợp lý, đa dạng hóa hình thức thể hiện (tin, bài, ảnh, video clip, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục...); sử dụng các phương tiện chuyển tải như sóng phát thanh, truyền hình, báo giấy, báo điện tử... thường xuyên tuyên truyền phổ biến kiến thức, phản ánh việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 18. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị, các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể
1. Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trong phạm vi phụ trách.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tổ chức cho cán bộ nhân viên, hội viên, nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu kiến thức, các biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm và gương mẫu chấp hành Luật An toàn thực phẩm.
3. Chủ động phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
4. Giám sát, phát hiện, thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng thực phẩm kém chất lượng, không đảm bảo an toàn để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Triển khai công tác tuyên truyền vận động phát động phong trào toàn dân bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh nhằm giám sát và thúc đẩy phong trào sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trong cộng đồng.
6. Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Thường xuyên phát động phong trào phụ nữ toàn tỉnh tham gia vào công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. Phối hợp các sở, ngành chức năng tổ chức các chương trình tập huấn, thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm cho phụ nữ, đặc biệt là người nội trợ, chị em kinh doanh, sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.
7. Hội Nông dân tỉnh: Chủ trì phát động các phong trào sáng kiến, việc làm tốt về bảo đảm an toàn thực phẩm, tích cực đấu tranh với các hành vi mất an toàn thực phẩm trong cộng đồng, làng xã. Phối hợp tổ chức hoạt động tập huấn, hướng dẫn cho các hội viên về sản xuất thực phẩm an toàn, phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sử dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật và an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón. Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan phổ biến, hướng dẫn giải pháp kỹ thuật tiên tiến bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản thực phẩm.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và thị xã
1. Chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động quản lý về an toàn thực phẩm theo Điều 65 Luật An toàn thực phẩm; Khoản 6, Điều 23 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm; Tiến hành cấp hoặc ủy quyền các đơn vị chức năng cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở thuộc phân cấp quản lý theo các văn bản hiện hành của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện hoặc phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Phòng Y tế (huyện, thành phố, thị xã) chủ trì, phối hợp với phòng Công Thương, phòng Nông nghiệp, các ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra liên ngành, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bài theo quy định hiện hành.
4. Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, nội dung, đối tượng truyền thông, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn thuộc phân cấp quản lý.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương theo Điều 65 Luật an toàn thực phẩm; Khoản 7, Điều 23 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP về xác minh và xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, tổ chức thực hiện ký cam kết với các hộ gia đình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ về đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện hoặc phối hợp tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm được giao trên địa bàn.
4. Chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định hiện hành.
MỤC II. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 21. Phối hợp trong công tác truyền thông
1. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Công Thương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình truyền thông quốc gia về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Công Thương trong việc phổ biến kiến thức, quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cho các đối tượng liên quan trong toàn tỉnh.
Điều 22. Phối hợp trong việc quản lý, cấp Giấy chứng nhận về An toàn thực phẩm
Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Công Thương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác quản lý, giám sát, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều mặt hàng được quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 3 của quy định này. Trường hợp vướng mắc cần họp bàn hoặc báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành để giải quyết với tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho các sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo đúng quy định pháp luật.
Điều 23. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm
1. Trường hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm thì ngành Y tế chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân hoặc Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cùng cấp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
Khi có đề nghị của cơ quan chủ trì về việc thanh tra, kiểm tra, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ để tham gia thanh tra, kiểm tra.
2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải bảo đảm thống nhất, không chồng chéo giữa các ngành, các cấp. Trường hợp có sự trùng lặp kế hoạch thanh tra, kiểm tra thì thực hiện như sau:
- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên;
- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên ngành.
3. Thực hiện nguyên tắc chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, các đơn vị liên quan từ lập kế hoạch đến thực hiện thanh tra và kết quả thanh tra để biết và phối hợp.
4. Cơ quan chủ trì việc thanh tra, kiểm tra phải thông báo bằng văn bản kết quả phối hợp thanh tra, kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp.
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định; nếu để xảy ra sai phạm, tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định.
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu và các quy định trong văn bản này được thay thế hoặc sửa đổi bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung đó.
2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương tổ chức phổ biến, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung Quy định này.
3. Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế để triển khai thực hiện các nội dung tại Quy định này.
4. Hàng năm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền chỉ đạo xử lý./.
- 1Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 13/CT-TTg tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Giang
- 3Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2016 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Chỉ thị 25/CT-UBND năm 2016 tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Kế hoạch 2230/KH-UBND năm 2016 truyền thông về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 3335/QĐ-UBND năm 2016 quy định phân công nhiệm vụ quản lý về quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 9Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 09/2016/NĐ-CP quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
- 7Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 13/CT-TTg tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 1442/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Giang
- 9Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2016 về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Chỉ thị 25/CT-UBND năm 2016 tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Kế hoạch 2230/KH-UBND năm 2016 truyền thông về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 12Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 14Quyết định 3335/QĐ-UBND năm 2016 quy định phân công nhiệm vụ quản lý về quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 15Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định phân công trách nhiệm và phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 61/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Đường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
