Quyết định 598/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2024. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ đất đai chi tiết, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong quá trình thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2024
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phú Xuyên được phân bổ trong năm 2024 là 17.356,18 ha, được chia thành ba nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 11.438,95 ha (tương đương 65,91% tổng diện tích). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 7.595,83 ha (43,76%), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (7.500,03 ha). Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm: đất trồng cây hàng năm khác (617,35 ha), đất trồng cây lâu năm (565,93 ha), đất nuôi trồng thủy sản (1.228,40 ha) và đất nông nghiệp khác (1.431,44 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện diện tích là 5.842,65 ha (chiếm 33,66%). Cơ cấu nhóm đất này rất đa dạng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, cụ thể:
- Đất quốc phòng: 12,81 ha.
- Đất an ninh: 3,53 ha.
- Đất khu công nghiệp: 69,31 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 44,42 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 7,36 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 73,86 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 38,16 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 3.231,28 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.933,46 ha, đất thủy lợi chiếm 820,57 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục chiếm 96,35 ha, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 209,88 ha, đất cơ sở tôn giáo chiếm 70,33 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 1.467,91 ha.
- Đất ở tại đô thị: 119,96 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 665,19 ha.
- Các loại đất khác như đất xây dựng trụ sở cơ quan (19,37 ha), đất cơ sở tín ngưỡng (38,62 ha), đất có mặt nước chuyên dùng (44,78 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 74,57 ha (chiếm tỷ lệ nhỏ 0,43%).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2024
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, huyện Phú Xuyên lên kế hoạch thu hồi tổng cộng 301,06 ha đất, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 285,45 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi lớn nhất với 209,50 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước). Ngoài ra, thu hồi 14,84 ha đất trồng cây hàng năm khác, 5,72 ha đất trồng cây lâu năm, 37,09 ha đất nuôi trồng thủy sản và 18,30 ha đất nông nghiệp khác.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 15,61 ha. Trong đó bao gồm đất phát triển hạ tầng (3,79 ha, gồm 2,24 ha đất giao thông và 1,55 ha đất thủy lợi), đất ở tại nông thôn (11,54 ha) và đất ở tại đô thị (0,28 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm tối ưu hóa quỹ đất cho các mục tiêu phi nông nghiệp và nhà ở:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 285,45 ha. Cơ cấu chuyển đổi tương đương với diện tích đất nông nghiệp thu hồi, tập trung chủ yếu vào đất trồng lúa (209,50 ha), đất nuôi trồng thủy sản (37,09 ha), đất nông nghiệp khác (18,30 ha), đất trồng cây hàng năm khác (14,84 ha) và đất trồng cây lâu năm (5,72 ha).
- Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đổi 2,24 ha đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong năm 2024, huyện Phú Xuyên dự kiến đưa 0,38 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, cụ thể là quy hoạch thành đất ở tại đô thị (ODT).
5. Danh mục các công trình, dự án và cơ chế điều chỉnh linh hoạt
Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Xuyên đi kèm với danh mục chi tiết gồm 127 công trình, dự án với tổng diện tích triển khai là 319,03 ha. Để đảm bảo tính thực tiễn, quyết định quy định cơ chế điều chỉnh như sau:
- UBND huyện Phú Xuyên có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng thực hiện của các dự án trong kế hoạch.
- Trong trường hợp phát sinh các công trình, dự án mới có đủ cơ sở pháp lý và khả năng thực thi, UBND huyện Phú Xuyên tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kịp thời.
6. Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan nhằm đảm bảo kế hoạch được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Phú Xuyên:
- Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất rộng rãi theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, xác định các nguồn vốn đầu tư để đảm bảo tính khả thi của các dự án.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về điều kiện, quy mô, diện tích và sự phù hợp quy hoạch đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất ở đã được cấp giấy chứng nhận sang đất ở, tuân thủ nghiêm ngặt các Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND của UBND Thành phố.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về UBND Thành phố trước ngày 15/9/2024.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và kế hoạch được duyệt.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ; cập nhật liên tục các dự án đủ điều kiện để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung.
- Tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn Thành phố để báo cáo UBND Thành phố trước ngày 01/10/2024.
7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Phú Xuyên cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 598/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN PHÚ XUYÊN.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND thành phố Hà Nội thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 310/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 17/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phú Xuyên (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phú Xuyên, được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 17 tháng 01 năm 2024), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
|
| Tổng diện tích |
| 17.356,18 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11.438,95 | 65,91 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.595,83 | 43,76 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 7.500,03 | 43,21 |
| 1 2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 617,35 | 3,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 565,93 | 3,26 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.228,40 | 7,08 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1.431,44 | 8,25 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.842,65 | 33,66 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 12.81 | 0,07 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,53 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 69,31 | 0,40 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SkX | 44,42 | 0,26 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7,36 | 0,04 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 73,86 | 0,43 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 38,16 | 0,22 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.231,28 | 18,62 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.933,46 | 11,14 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 820,57 | 4,73 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 34,76 | 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,38 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục | DGD | 96,35 | 0,56 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể thao | DTT | 37,88 | 0,22 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,71 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,80 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,54 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 70,33 | 0,41 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 209,88 | 1,21 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 10,60 | 0,06 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,01 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.467,91 | 8,46 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 119,96 | 0,69 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,37 | 0,11 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,07 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 38,62 | 0,22 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 665,19 | 3,83 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 44,78 | 0,26 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 6,03 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 74,57 | 0,43 |
b) Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| A | TỔNG |
| 301,06 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 285,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 209,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 209,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 14,84 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5,72 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 37,09 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 18,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15,61 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,79 |
| - | Đất giao thông | DGT | 2,24 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,55 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 11,54 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,28 |
c) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 285,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 209,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 209,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 14,84 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 5,72 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 37,09 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 18,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,24 |
d) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| A | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,38 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,38 |
e) Danh mục các công trình, dự án:
Danh mục các công trình, dự án nằm trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 kèm theo (tổng số 127 công trình, dự án với diện tích 319,03 ha).
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Phú Xuyên có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024, trường hợp trong năm thực hiện kế hoạch, phát sinh các công trình, dự án đủ cơ sở pháp lý, khả năng thực hiện, UBND huyện Phú Xuyên tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất để làm căn cứ tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND huyện Phú Xuyên:
a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
d) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt;
e) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét duyệt; về điều kiện, quy mô, diện tích và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan đến từng vị trí thửa đất đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất ở đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang đất ở, đảm bảo đúng quy định tại Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017, Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND Thành phố và các quy định liên quan khác của pháp luật.
g) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2024.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên cập nhật các công trình, dự án (đủ điều kiện) trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.
c) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2024.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Xuyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 660/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 79/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 62/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 207/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 40/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 1986/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 1973/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 26/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND và thay thế Quyết định 24/2018/QĐ-UBND do thành phố Hà Nội ban hành
- 12Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2024; Danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2024 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 14Quyết định 660/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- 15Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 16Quyết định 79/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- 17Quyết định 62/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- 18Quyết định 207/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
- 19Quyết định 40/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 20Quyết định 1986/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
- 21Quyết định 1973/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Quyết định 598/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 598/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
