Tóm tắt Quyết định 57/2013/QĐ-UBND quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 57/2013/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động khai thác cảng cá tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện chung
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về chứng từ thu phí sử dụng cảng cá
- Đơn vị tổ chức thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn và cấp phát trực tiếp.
- Việc quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.
- Khi tiến hành thu phí, đơn vị thu phải cấp biên lai thu phí kịp thời cho đối tượng nộp. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc sử dụng biên lai không đúng quy định pháp luật.
- Cơ chế quản lý và phân bổ nguồn tiền phí thu được
- Tiền phí sử dụng cảng cá được xác định là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí được quy định cụ thể: Đơn vị tổ chức thu phí được trích lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác quản lý và vận hành; 30% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm mở tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở. Định kỳ hàng tuần, toàn bộ số tiền phí thu được phải được gửi vào tài khoản này và thực hiện hạch toán kế toán riêng biệt theo quy định của Nhà nước.
- Cơ sở pháp lý áp dụng cho việc quản lý và sử dụng tiền phí dựa trên Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC.
- Chế độ tài chính, kế toán và công khai thông tin
- Đơn vị thu phí phải mở đầy đủ sổ sách kế toán, biên lai để theo dõi chi tiết các khoản thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (hoặc cấp trên đối với UBND các cấp) và Kho bạc Nhà nước đồng cấp.
- Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, nộp, sử dụng tiền phí. Trường hợp thu nhiều loại phí khác nhau, phải thực hiện theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại.
- Đối với phần tiền phí được để lại (70%), sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì đơn vị được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Đơn vị thu phí có nghĩa vụ thực hiện chế độ công khai tài chính và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí để người dân và các đối tượng nộp phí dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong tổ chức thực hiện
- Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện việc thu phí cảng cá theo đúng quy định.
- Cơ quan Thuế địa phương: Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí kịp thời; đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai của các đơn vị thu phí.
- Sở Tài chính: Thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra công tác thu phí trên toàn địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý phí; theo dõi sát sao mức thu và tỷ lệ nộp ngân sách để kịp thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế địa phương.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sử dụng cảng cá sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2013/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 27 tháng 12 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại cảng cá.
Các tàu, thuyền đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải đường bộ, hàng hoá vào, ra cảng và lưu lại trong thời gian 24 giờ.
1. Phương tiện thuỷ làm nhiệm vụ cứu hoả, phòng chống lụt bão cập cảng.
2. Phương tiện vận tải đường bộ làm nhiệm vụ phòng chống lụt bão có hàng hoá thông qua cảng cá.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
| Số TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Vé lượt |
|
|
| I | Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng |
|
|
| 1 | Có công suất từ 6 đến 12 CV | Đồng/lần vào, ra cảng | 5.000 |
| 2 | Có công suất từ 13 đến 30 CV | -nt- | 10.000 |
| 3 | Có công suất từ 31đến 90 CV | -nt- | 15.000 |
| 4 | Có công suất từ 91 đến 200 CV | -nt- | 25.000 |
| 5 | Có công suất lớn hơn 200 CV | -nt- | 50.000 |
| II | Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng |
|
|
| 1 | Có trọng tải dưới 10 tấn | -nt- | 10.000 |
| 2 | Có trọng tải từ 10 tấn đến 30 tấn | -nt- | 15.000 |
| 3 | Có trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn | -nt- | 20.000 |
| 4 | Có trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn | -nt- | 30.000 |
| 5 | Có trọng tải trên 100 tấn | -nt- | 50.000 |
| III | Đối với phương tiện vận tải và hàng hoá qua cảng |
|
|
| 1 | Phương tiện vận tải |
|
|
| a | Xe máy hai bánh, xe thô sơ và các loại xe tương tự | -nt- | 1.000 |
| b | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | -nt- | 5.000 |
| c | Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn | -nt- | 10.000 |
| d | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn | -nt- | 15.000 |
| đ | Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | -nt- | 20.000 |
| e | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | -nt- | 25.000 |
| 2 | Hàng hoá |
|
|
| a | Hàng thuỷ, hải sản, động vật sống | Đồng/tấn | 8.000 |
| b | Hàng hoá là Container | Đồng/ container | 35.000 |
| c | Hàng hoá khác | Đồng/tấn | 4.000 |
| B | Vé tháng |
| 25 lần vé lượt đối với từng loại phương tiện. |
| C | Vé quý |
| 60 lần vé lượt đối với từng loại phương tiện. |
| D | Vé năm |
| 200 lần vé lượt đối với từng loại phương tiện. |
Các phương tiện có thời gian vào cảng và lưu lại trên 24 giờ (tính từ lúc phương tiện vào cảng) phải nộp tiếp phí sử dụng cảng cá bằng mức thu cho 01(một) lần vào, ra cảng của loại phương tiện đó trong thời gian là 24 giờ tiếp theo.
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
2. Phí sử dụng cảng cá là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.
Điều 7. Chế độ tài chính kế toán
1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.
4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 8. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 9. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Quyết định 33/2006/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 61/2007/QĐ-UBND ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 4Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 5Quyết định 1784/2006/QĐ-UBND về quy định bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá Ba Tri do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 10Quyết định 33/2006/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng Cảng cá Láng chim, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 61/2007/QĐ-UBND ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 12Nghị quyết 111/2013/NQ-HĐND quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND về mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tỉnh Phú Yên tổ chức thu
- 14Quyết định 1784/2006/QĐ-UBND về quy định bổ sung mức thu phí sử dụng Cảng cá Ba Tri do tỉnh Bến Tre ban hành
- 15Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND về phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 57/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 57/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 16/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
