Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

--------------

Số: 30 /2009/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 21 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ/CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND, ngày 10/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu:

STT

Đối tượng thu

Mức thu

Ghi chú

I

Tàu thuyền đánh cá cập cảng

 

 

1

Công suất từ 6-12 CV

5.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

2

Công suất từ 13-30 CV

10.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

3

Công suất từ 31-90 CV

15.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

4

Công suất từ 91-200 CV

25.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

5

Công suất lớn hơn 200 CV

35.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

II

Tàu thuyền vận tải cập cảng

 

 

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

10.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

2

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

20.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

50.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

4

Có trọng tải trên 100 tấn

80.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

III

Phương tiện vận tải trên bộ

 

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

1.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

2

Xe trọng tải dưới 1 tấn

5.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

3

Xe trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

10.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

4

Xe trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

15.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

5

Xe trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

20.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

6

Xe trọng tải trên 10 tấn

25.000 đồng/lần vào, ra cảng

 

IV

Hàng hóa qua cảng

 

 

1

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

10.000 đồng/tấn

 

2

Hàng hóa là container:

 

 

 

- Loại container 20 feet

14.000 đồng/container

 

 

- Loại container 40 feet

28.000 đồng/container

 

 

- Container trên 40 feet

35.000 đồng/container

 

3

Các loại hàng hóa khác

4.000 đồng/tấn

 

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

Đơn vị thu phí (Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng) được trích 100% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động của đơn vị thu phí thông qua dự toán hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các khoản thu phí tại các mục A, B, C và D danh mục ban hành kèm theo các Quyết định số 1213/QĐ.HC.03, ngày 10/9/2003 và Quyết định số 438/QĐHC-CTUBND, ngày 15/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước, Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề, Cục trưởng Cục Thuế, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT. Công báo tỉnh;
- Lưu: NC, VT

TM . ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp