Tóm tắt Quyết định 561/QĐ-UBND năm 2024 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 561/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn mới.
- Nội dung phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất (Điều 1)
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong với các nội dung chủ yếu sau:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất được điều chỉnh chi tiết theo Biểu 01 kèm theo quyết định.
- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Biểu 02 kèm theo quyết định.
- Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho các mục đích khác được quy định chi tiết theo Biểu 03 kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong (Điều 2)
Để triển khai thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện công bố công khai thông tin điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất của huyện tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện. Đồng thời, công bố công khai các nội dung quy hoạch liên quan đến cấp xã, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tương ứng.
- Thực hiện các thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Quản lý và khai thác nguồn lực đất đai: Quản lý, sử dụng đất đúng quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ và đô thị nhằm tăng nguồn thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất.
- Phát triển nông nghiệp bền vững: Ban hành các chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 561/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025; số 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 22/7/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong;
Căn cứ Kết luận số 1230-KL/TU ngày 14/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, thành phố Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Văn bản số 155/TB-UBND ngày 11/10/2024 Thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh chuyên đề tháng 10 năm 2024;
Xét đề nghị của: UBND huyện Yên Phong tại tờ trình số 1720/TTr-UBND ngày 07/10/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 1135/STNMT-QLĐĐ,ĐĐ&BĐ ngày 28/6/2022 và tờ trình số 296/TTr-STNMT ngày 08/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất, chi tiết theo Biểu 01.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất, chi tiết theo Biểu 02.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích khác, chi tiết theo Biểu 03.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Yên Phong có trách nhiệm:
- Công bố công khai điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất của huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất của huyện có liên quan đến xã, thị trấn tại trụ sở UBND các xã, thị trấn;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Có chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và chuyển đổi cây trồng hợp lý;
- Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện Yên Phong và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu 1: Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| TT Chờ | Đông Phong | Đông Thọ | Đông Tiến | Dũng Liệt | Hòa Tiến | Long Châu | Tam Đa | Tam Giang | Thụy Hòa | Trung Nghĩa | Văn Môn | Yên Phụ | Yên Trung | ||||
| I | LOẠI ĐẤT |
| 9.693,11 | 838,52 | 633,39 | 546,64 | 543,80 | 834,95 | 625,01 | 629,14 | 821,85 | 868,33 | 596,94 | 776,84 | 424,56 | 553,97 | 999,19 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 4.065,99 | 322,05 | 261,95 | 234,22 | 169,61 | 347,31 | 347,48 | 231,29 | 458,24 | 243,74 | 287,44 | 482,36 | 155,12 | 267,99 | 257,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.948,30 | 317,42 | 259,17 | 232,87 | 157,41 | 309,29 | 345,82 | 227,88 | 427,74 | 241,19 | 285,36 | 472,99 | 153,74 | 263,25 | 254,18 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.947,87 | 317,42 | 259,17 | 232,87 | 156,96 | 309,29 | 345,82 | 227,88 | 427,74 | 241,19 | 285,36 | 472,99 | 153,74 | 263,25 | 254,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 24,81 | 0,03 | 1,13 | 0,84 | 0,42 | 7,96 | 0,18 | 0,11 | 8,92 | 0,66 | 0,51 | 3,43 | 0,34 | 0,03 | 0,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5,57 | 0,01 | 0,04 |
| 0,06 | 1,90 | 1,36 | - | 0,03 | 0,87 | 0,02 | 0,06 | 0,28 | 0,23 | 0,70 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 66,04 | 0,43 | 1,61 | 0,51 | 1,66 | 26,50 | 0,09 | 3,19 | 21,10 | 0,41 | 0,51 | 5,61 | 0,10 | 3,61 | 0,70 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 21,27 | 4,16 |
|
| 10,06 | 1,66 | 0,02 | 0,10 | 0,44 | 0,61 | 1,04 | 0,26 | 0,67 | 0,86 | 1,38 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.617,06 | 516,46 | 371,43 | 312,41 | 374,19 | 487,63 | 270,07 | 397,85 | 361,28 | 624,58 | 309,49 | 294,28 | 269,43 | 285,97 | 741,97 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 11,07 | 3,41 |
|
| 0,02 | 0,05 | 2,06 | 5,29 | 0,10 | 0,04 |
|
|
| 0,10 | 0,01 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 6,86 | 4,28 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,30 | 0,18 | 0,30 | 0,30 |
|
|
| 0,30 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.091,06 | 121,88 | 75,82 |
| 38,16 | 79,45 | 43,65 | 98,37 | 34,56 | 251,57 | 70,36 | 4,11 |
| 18,73 | 254,40 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 307,11 | 15,00 |
| 66,04 | 4,50 | 84,50 |
|
| 39,63 |
| 24,00 | 3,94 | 28,94 |
| 40,57 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 93,96 | 7,13 | 13,04 | 2,18 | 12,75 |
| 0,21 | 2,08 | 10,10 | 12,32 | 2,81 | 11,42 |
| 1,68 | 18,23 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 78,09 | 7,72 | 6,00 | 28,81 | 10,40 | 0,36 |
| 1,01 | 0,11 | 9,86 |
| 13,67 |
| 0,14 |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 32,06 |
|
|
| 9,09 | 1,99 | 0,37 |
|
| 4,63 |
|
|
|
| 15,99 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.979,40 | 198,77 | 144,79 | 105,74 | 134,40 | 111,71 | 114,29 | 174,40 | 111,98 | 158,01 | 106,24 | 168,46 | 118,93 | 136,02 | 195,67 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.117,84 | 124,71 | 80,36 | 59,61 | 89,50 | 48,79 | 60,77 | 95,29 | 39,45 | 88,92 | 60,32 | 88,95 | 63,72 | 88,23 | 129,22 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 453,46 | 30,16 | 30,41 | 26,11 | 19,71 | 40,69 | 38,58 | 40,83 | 43,55 | 33,60 | 26,76 | 51,99 | 28,73 | 25,50 | 16,83 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 24,13 | 4,16 | 0,21 | 2,08 | 1,43 | 0,51 | - | 0,21 | 0,71 | 2,45 | 4,51 | 0,34 | 1,12 | 0,29 | 6,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 8,81 | 2,46 | 3,20 | 0,36 | 0,63 | 0,04 | 0,20 | 0,10 | 0,15 | 0,15 | 0,64 | 0,13 | 0,19 | 0,26 | 0,30 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo | DGD | 103,58 | 12,38 | 12,28 | 5,16 | 8,07 | 5,67 | 5,56 | 3,16 | 4,78 | 8,49 | 5,94 | 8,82 | 4,31 | 7,53 | 11,43 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 72,01 | 2,72 | 10,85 | 2,21 | 3,61 | 6,07 | 1,88 | 7,41 | 10,83 | 4,46 | 3,78 | 4,18 | 2,42 | 3,64 | 7,93 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 8,31 | 3,97 | 0,08 | 0,72 | 1,28 | 0,01 | 0,16 | 0,34 | 0,03 | 0,11 | 0,03 |
| 0,80 | 0,74 | 0,03 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,09 | 0,53 | 0,29 | 0,02 | 0,04 | 0,01 |
| 0,11 | 0,01 | 0,01 | 0,03 | 0,01 |
| 0,01 | 0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 4,70 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4,70 |
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 24,24 | 0,24 | 0,09 | 0,20 | 0,46 | 0,19 | 0,58 | 0,09 | 6,52 | 3,50 | 0,31 | 7,76 | 3,94 | 0,10 | 0,26 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 19,96 | 1,26 | 0,77 | 2,49 | 1,07 | 1,40 | 0,73 | 0,69 | 1,50 | 1,05 | 1,10 | 1,21 | 4,15 | 0,13 | 2,40 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 116,62 | 13,11 | 2,52 | 5,94 | 8,32 | 6,32 | 5,78 | 25,90 | 3,21 | 9,27 | 2,31 | 5,05 | 8,45 | 9,18 | 11,25 |
| - | Đất chợ | DCH | 24,66 | 3,08 | 3,70 | 0,83 | 0,29 | 2,00 | 0,04 | 0,28 | 1,25 | 1,29 | 0,50 |
| 1,09 | 0,42 | 9,90 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 89,54 | 10,45 | 9,62 | 6,82 | 21,99 |
|
| 7,69 | 3,47 | 10,24 | 1,51 | 0,69 | 6,48 | 0,52 | 10,05 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.372,45 |
| 100,38 | 71,37 | 117,39 | 97,78 | 82,36 | 86,14 | 107,73 | 119,02 | 100,74 | 74,86 | 105,05 | 121,30 | 188,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 130,16 | 130,16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 43,25 | 13,84 | 5,58 | 1,14 | 8,84 | 0,85 | 1,93 | 1,79 | 1,03 | 1,41 | 1,68 | 2,00 | 0,74 | 1,72 | 0,70 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,64 |
|
| 0,18 | 0,05 |
|
|
|
| 0,21 |
| 0,19 |
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 40,87 | 2,49 | 1,56 | 1,12 | 0,88 | 1,65 | 0,68 | 1,67 | 9,49 | 11,17 | 1,27 | 0,88 | 3,51 | 1,15 | 3,35 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 285,62 |
| 13,50 | 17,95 | 13,41 | 103,11 | 17,30 | 6,48 | 41,24 | 43,96 | - | 8,95 | 5,10 |
| 14,61 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 47,38 | 1,23 | 0,42 | 10,47 | 1,79 | 5,88 | 5,38 | 11,77 | 1,57 | 1,84 | 0,88 | 4,81 | 0,14 | 1,14 | 0,07 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 7,54 | 0,11 | 0,42 | 0,27 | 0,21 |
| 1,53 | 0,99 |
|
|
| 0,30 | 0,54 | 3,16 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 10,06 | 0,00 |
| 0,02 |
| 0,01 | 7,46 |
| 2,33 |
| 0,01 | 0,20 |
|
| 0,03 |
Biểu 02: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Chu chuyển đất đai đến năm 2030 | |||||||||||||
| TT Chờ | Đông Phong | Đông Thọ | Đông Tiến | Dũng Liệt | Hòa Tiến | Long Châu | Tam Đa | Tam Giang | Thụy Hòa | Trung Nghĩa | Văn Môn | Yên Phụ | Yên Trung | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 978,73 | 129,96 | 45,05 | 29,01 | 111,42 | 95,49 | 17,23 | 43,44 | 73,81 | 125,90 | 51,59 | 45,05 | 49,26 | 21,62 | 139,90 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 664,00 | 118,39 | 25,00 | 14,25 | 95,07 | 54,27 | 8,69 | 29,73 | 19,73 | 72,75 | 41,43 | 23,60 | 29,65 | 9,32 | 122,12 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 585,43 | 118,39 | 25,00 | 14,25 | 65,79 | 4,98 | 8,69 | 29,73 | 19,73 | 72,75 | 41,43 | 23,60 | 29,65 | 9,32 | 122,12 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 79,55 | 1,97 | 3,10 | 0,13 | 1,02 | 15,95 | 6,10 | 1,64 | 16,52 | 25,49 | 0,05 | 2,00 | 3,38 |
| 2,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 9,78 | 0,30 | 0,12 |
| 1,10 | 3,57 | 0,07 |
| 0,11 | 1,08 | 0,23 | 0,08 | 0,08 | 2,73 | 0,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 219,56 | 4,30 | 16,83 | 14,63 | 14,03 | 21,70 | 2,37 | 12,07 | 37,25 | 26,58 | 9,68 | 19,37 | 16,15 | 9,57 | 15,03 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 5,84 | 5,00 |
|
| 0,20 |
|
|
| 0,20 |
| 0,20 |
|
|
| 0,24 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUC/NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKRa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 45,48 | 4,29 | 0,70 | 1,52 | 6,70 | 0,30 | 1,50 | 4,54 | 1,00 | 3,93 | 6,52 | 1,41 | 5,26 | 0,50 | 7,31 |
Biểu 03: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích khác
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Chu chuyển đất đai đến năm 2030 | |||||||||||||
| TT Chờ | Đông Phong | Đông Thọ | Đông Tiến | Dũng Liệt | Hòa Tiến | Long Châu | Tam Đa | Tam Giang | Thụy Hòa | Trung Nghĩa | Văn Môn | Yên Phụ | Yên Trung | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 31,73 | 0,40 |
| 0,10 |
| 0,90 | 9,60 |
| 20,50 |
| 0,23 |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 8,15 | 0,15 |
|
|
|
| 5,00 |
| 3,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 9,13 |
|
|
|
| 0,90 |
|
| 8,00 |
| 0,23 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 9,35 | 0,25 |
| 0,10 |
|
| 2,00 |
| 7,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,10 |
|
|
|
|
| 2,60 |
| 0,50 |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 563/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 1633/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 1631/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 1632/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 3968/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- 7Quyết định 1729/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh loại đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Quy hoạch 2017
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg
- 8Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 11Quyết định 562/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 12Quyết định 563/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 13Quyết định 1633/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 1631/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 1632/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 16Quyết định 3968/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- 17Quyết định 1729/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh loại đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 561/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 561/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Đào Quang Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
