Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình được ban hành nhằm bổ sung đơn giá bồi thường đối với một số loại giếng khoan vào Phụ lục III (đơn giá bồi thường tính cho 1 đơn vị khối lượng và vật thể kiến trúc khác đã bao gồm thuế VAT) kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 về "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình". Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng một cách minh bạch và bảo đảm quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ về các mức đơn giá bồi thường giếng khoan được bổ sung theo quy định:
- Đơn giá bồi thường đối với giếng khoan lấy nước sinh hoạtNhóm này áp dụng cho các loại giếng khoan có trang bị máy bơm phục vụ cho mục đích sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Đơn giá bồi thường được xác định cụ thể dựa trên đường kính ống (D) và chiều sâu của giếng khoan:
- Trường hợp giếng khoan có chiều sâu dưới 30 mét (< 30m):
- Đường kính D 42: Mức bồi thường là 10.438.000 đồng/giếng.
- Đường kính D 60: Mức bồi thường là 10.736.000 đồng/giếng.
- Đường kính D 76: Mức bồi thường là 10.897.000 đồng/giếng.
- Trường hợp giếng khoan có chiều sâu từ 30 mét trở lên (> 30m):
- Đường kính D 42: Mức bồi thường là 18.875.000 đồng/giếng.
- Đường kính D 60: Mức bồi thường là 19.472.000 đồng/giếng.
- Đường kính D 76: Mức bồi thường là 19.794.000 đồng/giếng.
Đối với giếng khoan phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, đơn giá bồi thường được phân chia chi tiết theo hai phương thức vận hành là bơm máy và bơm tay, cụ thể như sau:
- Loại hình giếng khoan sử dụng bơm máy:
- Chiều sâu dưới 30 mét (< 30m): Đường kính D 42 có mức bồi thường là 3.056.320 đồng/giếng; Đường kính D 60 là 3.194.880 đồng/giếng; Đường kính D 76 là 3.358.460 đồng/giếng.
- Chiều sâu từ 30 mét trở lên (> 30m): Đường kính D 42 có mức bồi thường là 3.406.060 đồng/giếng; Đường kính D 60 là 3.648.540 đồng/giếng; Đường kính D 76 là 3.934.805 đồng/giếng.
- Loại hình giếng khoan sử dụng bơm tay:
- Chiều sâu dưới 30 mét (< 30m): Đường kính D 42 có mức bồi thường là 1.306.320 đồng/giếng; Đường kính D 60 là 1.444.880 đồng/giếng; Đường kính D 76 là 1.608.460 đồng/giếng.
- Chiều sâu từ 30 mét trở lên (> 30m): Đường kính D 42 có mức bồi thường là 1.656.060 đồng/giếng; Đường kính D 60 là 1.898.540 đồng/giếng; Đường kính D 76 là 2.184.805 đồng/giếng.
Quyết định cũng quy định rõ về thời gian áp dụng thực tế và các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh Hòa Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2016/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾTĐỊNH
BỔ SUNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI GIẾNG KHOAN VÀO PHỤ LỤC III ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÍNH CHO MỘT ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG VÀ CÁC VẬT THỂ KIẾN TRÚC KHÁC (ĐÃ CÓ VAT) BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND NGÀY 25/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH "BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 393/TTr/STC - QLG&CS ngày 08/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung đơn giá bồi thường đối với một số loại giếng khoan vào Phụ lục III đơn giá bồi thường tính cho 1đơn vị khối lượng và các vật thể kiến trúc khác (đã có VAT) ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình", như sau:
| STT | Tên hạng mục | Đường kính | Chiều sâu (m) | Đơn giá (đồng) | Ghi chú |
| I | Giếng khoan lấy nước sinh hoạt | ||||
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | < 30 | 10.438.000 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | < 30 | 10.736.000 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | < 30 | 10.897.000 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | > 30 | 18.875.000 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | > 30 | 19.472.000 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | > 30 | 19.794.000 |
|
| II | Giếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp | ||||
| 1 | Bơm máy | ||||
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | < 30 | 3.056.320 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | < 30 | 3.194.880 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | < 30 | 3.358.460 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | > 30 | 3.406.060 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | > 30 | 3.648.540 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | > 30 | 3.934.805 |
|
| 2 | Bơm tay | ||||
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | < 30 | 1.306.320 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | < 30 | 1.444.880 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | < 30 | 1.608.460 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 42 | > 30 | 1.656.060 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 60 | > 30 | 1.898.540 |
|
|
| Giếng khoan có máy bơm | D 76 | > 30 | 2.184.805 |
|
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2016.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 07/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6Quyết định 32/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 45/2019/QĐ-UBND
- 7Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 2859/QĐ-UBND năm 2020 về đính chính Quyết định 18/2020/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 9Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 07/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10Quyết định 32/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 45/2019/QĐ-UBND
- 11Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND về ban hành Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 12Quyết định 2859/QĐ-UBND năm 2020 về đính chính Quyết định 18/2020/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
Quyết định 54/2016/QĐ-UBND bổ sung đơn giá bồi thường đối với một số loại giếng khoan vào Phụ lục III đơn giá bồi thường tính cho 1 đơn vị khối lượng và vật thể kiến trúc khác (đã có VAT) kèm theo Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về "Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất" trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 54/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 10/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
