Tóm tắt Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND về định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm điều chỉnh, thống nhất định mức chi tiêu và quản lý nguồn thu từ phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Ban hành định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển (Điều 1)
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo hệ thống Định mức chi tiết về việc sử dụng phí dự thi, dự tuyển áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Điện Biên.
- Định mức này là căn cứ pháp lý để các cơ quan, đơn vị tổ chức thi hoặc tuyển sinh thực hiện việc chi tiêu, quyết toán nguồn kinh phí thu được từ người đăng ký dự thi, dự tuyển một cách minh bạch, đúng mục đích và đúng chế độ quy định.
- Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý tài chính (Điều 2)
- Giao trách nhiệm chủ trì cho Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Điện Biên trong việc quản lý nguồn thu.
- Sở Tài chính có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan để tiến hành kiểm tra, giám sát toàn diện quá trình quản lý, thu nộp và sử dụng nguồn tiền phí dự thi, dự tuyển.
- Yêu cầu các đơn vị có phát sinh hoạt động thu và sử dụng loại phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính hiện hành, đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ (Điều 3)
- Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004.
- Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, tất cả các quy định trước đây do tỉnh ban hành hoặc áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức (Điều 4)
- Các cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tất cả các đơn vị có tổ chức thu phí, sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các định mức được ban hành kèm theo quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2004/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 17 tháng 08 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Căn cứ Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính V/v quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công;
Căn cứ Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục & Đào tạo Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (Lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND ngày 28/7/2004 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 V/v Ban hành danh mục, mức thu một số loại phí,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Điện Biên (có Định mức chi kèm theo)
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, thu nộp, sử dụng tiền phí của các đơn vị có thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2004; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Các ông (B ): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị có tổ chức thu phí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC
SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2004/QĐ-UB ngày 17/8/2004 của UBND tỉnh Điện Biên)
1. Định mức chi tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị thi:
- Tổ chức hội nghị triển khai, tổng kết, tập huấn cán bộ tuyển sinh, tổ chức kiểm tra, thanh tra tuyển sinh nội bộ trường: 800 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Giao nhận hồ sơ và lệ phí ĐKDT với các cơ sở, kiểm tra phân loại hồ sơ theo khối, ngành; tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí ĐKDT do thí sinh nộp trực tiếp cho trường, mức chi: 2.200 đồng/hồ sơ/thí sinh
- Xử lý dữ liệu ĐKDT trên máy tính: 800 đồng/hồ sơ/thí sinh
- Chạy thử nghiệm phần mềm từ khâu nhập số liệu, lập phòng thi, giấy báo thi, báo điểm...: 500 đồng/hồ sơ/thí sinh
- Làm đề thi, sao in đề thi, đóng gói đề thi theo phòng thi: 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh (riêng trường Cao đẳng mức chi 2.000 đồng/hồ sơ/thí sinh)
- Thuê nơi làm đề thi (nếu có); tổ chức bảo mật và an ninh nơi làm đề, tại các điểm thi, phòng thi; áp tải đề thi; thuê phương tiện vận chuyển, thuê phòng thi; bảo đảm y tế, nước uống: 6.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị cho công tác làm đề, in ấn tài liệu, mua biên lai, tổ chức truyền thông công tác quản lý của hội đồng tuyển sinh và các ban trực thuộc hội đồng tuyển sinh, văn phòng phẩm: 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- In giấy báo thi, danh sách phòng thi, mua giấy nháp, giấy thi phù hiệu, tài liệu đọc tại phòng thi, quy chế những điều cần biết về tuyển sinh: 3.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.
2. Định mức chi phục vụ công tác thi tuyển:
- Tổ chức trông thi, giám sát: 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Chấm thi, chấm kiểm tra, chấm thẩm tra: 15.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Chi công tác nghiệp vụ cho ban thư ký (dồn túi, dọc phách, vào điểm, phương án xét tuyển, giao nhận bài thi...): 800 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- In số điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển: 800 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển: 200 đồng/hồ sơ/thí sinh.
- Chi khác có liên quan đến tuyển sinh: 2.000 đồng/hồ sơ/chí sinh. (Riêng trường Cao đẳng mức chi: 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh)
Mức chi quy định trên đây là định mức chung cho các trường, trong quá trình thực hiện, căn cứ vào điều kiện thực tế, các trường có thể được điều chỉnh mức chi giữa các nội dung chi cho phù hợp nhưng không vượt quá tổng mức chi đã quy định.
Các trường được tự cân đối nguồn thu để chi phí cho các hoạt động có liên quan tới công tác tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi thì các trường được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của trường để chi phí cho công tác tuyển sinh.
- 1Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Quyết định 52/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật, hết hiệu lực pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành từ năm 2004 đến 31/12/2011
- 4Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 5Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đối với cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực pháp luật, hết hiệu lực pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành từ năm 2004 đến 31/12/2011
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Quyết định 52/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 9Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 10Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp đối với cơ sở giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 53/2004/QĐ-UBND về định mức sử dụng phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 53/2004/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Bùi Viết Bính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra