Quyết định 52/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí chợ, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện duy trì, phát triển cơ sở hạ tầng thương mại tại địa phương.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với các hộ kinh doanh trong chợ có sử dụng diện tích bán hàng, và các phương tiện vận chuyển hàng hóa (cụ thể là xe ô tô vận tải chở hàng hóa) đi vào chợ.
- Quy định chi tiết về mức thu phí chợ
Mức thu phí chợ được phân loại chi tiết theo tính chất hoạt động của hộ kinh doanh (cố định hoặc không thường xuyên), phân hạng chợ (hạng 1, hạng 2, hạng 3) và diện tích sử dụng hoặc loại phương tiện vận chuyển:
- Đối với hộ kinh doanh cố định:
- Chợ hạng 1: Thu theo diện tích thuê với mức 1.500 đồng/m2/ngày, hoặc thu theo hình thức hộ khoán với mức 5.000 đồng/hộ/ngày.
- Chợ hạng 2: Đối với chợ đô thị áp dụng mức thu 1.000 đồng/m2/ngày; đối với chợ vùng huyện áp dụng mức thu 3.000 đồng/hộ/ngày.
- Chợ hạng 3: Áp dụng mức thu cố định là 2.000 đồng/hộ/ngày.
- Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên, không cố định (mang hàng hóa vào bán):
- Tại chợ hạng 1: Diện tích trên 5 m2 thu 6.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 3 m2 đến 5 m2 thu 5.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 1 m2 đến dưới 3 m2 thu 4.000 đồng/hộ/ngày; diện tích dưới 1 m2 thu 3.000 đồng/hộ/ngày.
- Tại chợ hạng 2: Diện tích trên 5 m2 thu 5.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 3 m2 đến 5 m2 thu 4.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 1 m2 đến dưới 3 m2 thu 3.000 đồng/hộ/ngày; diện tích dưới 1 m2 thu 2.000 đồng/hộ/ngày.
- Tại chợ hạng 3: Diện tích trên 5 m2 thu 3.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 3 m2 đến 5 m2 thu 2.000 đồng/hộ/ngày; diện tích từ 1 m2 đến dưới 3 m2 thu 1.000 đồng/hộ/ngày; diện tích dưới 1 m2 thu 500 đồng/hộ/ngày.
- Đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ (xe ô tô vận tải hàng hóa):
- Xe có tải trọng từ 2,5 tấn trở xuống: Thu 5.000 đồng/xe/lượt.
- Xe có tải trọng trên 2,5 tấn: Thu 10.000 đồng/xe/lượt.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Phí chợ được xác định là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ chế phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho các đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí quản lý được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ để lại cho các Ban Quản lý (BQL) chợ cụ thể:
- BQL chợ Long Hoa (huyện Hòa Thành): Được để lại 100%.
- BQL các chợ xã quản thuộc huyện Châu Thành: Được để lại 100%.
- BQL các chợ xã quản thuộc huyện Dương Minh Châu: Được để lại 100%.
- BQL Chợ Gò Dầu: Được để lại 100%.
- BQL Chợ Tân Biên: Được để lại 90%.
- BQL chợ Phường 3 (Thành phố Tây Ninh): Được để lại 81%.
- BQL Chợ Thị trấn Bến Cầu: Được để lại 67%.
- BQL Chợ Trảng Bàng: Được để lại 65%.
- BQL chợ Thành phố Tây Ninh: Được để lại 64%.
- BQL Chợ Long Thuận (huyện Bến Cầu): Được để lại 50%.
- BQL Chợ Tân Châu: Được để lại 42%.
- Xử lý phần phí còn lại: Sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm được để lại cho đơn vị thu phí theo quy định trên, phần còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước và hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng theo phân cấp quản lý (cấp tỉnh hoặc cấp huyện).
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Các nội dung về thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí không quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau đây của UBND tỉnh Tây Ninh:
- Quyết định số 1209/2004/QĐ-UB ngày 20/8/2004 về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ.
- Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 22/12/2005 về việc ban hành tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu đối với phí chợ, phí bến bãi.
- Quyết định số 890/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phí được trích để lại của Ban Quản lý chợ Trảng Bàng.
- Tổ chức thực hiện
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan.
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2014/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06/8/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Hộ kinh doanh trong chợ sử dụng diện tích bán hàng và phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ (xe ô tô vận tải chở hàng hóa).
Điều 3. Mức thu phí
Mức thu phí chợ được áp dụng như sau:
| Nội dung thu | Mức thu |
| 1. Đối với HKD cố định |
|
| a) Chợ hạng 1 |
|
| - Thu theo diện tích thuê | 1.500 đồng/m2/ngày |
| - Thu theo hình thức hộ khoán | 5.000 đồng/hộ/ngày |
| b) Chợ hạng 2: |
|
| - Chợ đô thị | 1.000 đồng/m2/ngày |
| - Chợ vùng huyện | 3.000 đồng/hộ/ngày |
| c) Chợ hạng 3: | 2.000 đồng/hộ/ngày |
| 2. Đối với HKD không thường xuyên, không cố định: |
|
| a. Đối với hộ mang hàng hóa vào bán |
|
| - Chợ hạng 1: Hộ có diện tích: |
|
| + Trên 5 m2 | 6.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 3 m2 đến 5 m2 | 5.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 1 m2 đến dưới 3 m2 | 4.000 đồng/hộ/ngày |
| + Dưới 1 m2 | 3.000 đồng/hộ/ngày |
| - Chợ hạng 2: Hộ có diện tích: |
|
| + Trên 5 m2 | 5.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 3 m2 đến 5 m2 | 4.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 1 m2 đến dưới 3 m2 | 3.000 đồng/hộ/ngày |
| + Dưới 1 m2 | 2.000 đồng/hộ/ngày |
| - Chợ hạng 3 Hộ có diện tích: |
|
| + Trên 5 m2 | 3.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 3 m2 đến 5 m2 | 2.000 đồng/hộ/ngày |
| + Từ 1 m2 đến dưới 3 m2 | 1.000 đồng/hộ/ngày |
| + Dưới 1 m2 | 500 đồng/hộ/ngày |
| b. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ: (Xe ô tô vận tải hàng hóa) |
|
| - Từ 2,5 tấn trở xuống | 5.000 đồng/xe/lượt |
| - Trên 2,5 tấn | 10.000 đồng/xe/lượt |
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí
Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu:
| STT | Đơn vị | Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu |
| 1 | Ban quản lý (BQL) chợ Thành phố Tây Ninh | 64% |
| 2 | BQL chợ Phường 3 - Thành phố Tây Ninh | 81% |
| 3 | BQL chợ Long Hoa - huyện Hòa Thành | 100% |
| 4 | BQL chợ xã quản thuộc huyện Châu Thành | 100% |
| 5 | BQL chợ xã quản thuộc huyện Dương Minh Châu | 100% |
| 6 | BQL Chợ Trảng Bàng | 65% |
| 7 | BQL Chợ Gò Dầu | 100% |
| 8 | BQL Chợ Thị trấn Bến Cầu | 67% |
| 9 | BQL Chợ Long Thuận - huyện Bến Cầu | 50% |
| 10 | BQL Chợ Tân Biên | 90% |
| 11 | BQL Chợ Tân Châu | 42% |
2. Phần còn lại (sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí) căn cứ vào cơ quan thu phí thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện quản lý mà ghi vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định.
3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí chợ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1209/2004/QĐ-UB , ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ, Quyết định số 1451/QĐ-UBND, ngày 22/12/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu đối với phí chợ, phí bến bãi và Quyết định số 890/QĐ-UBND, ngày 15/5/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phí được trích để lại của đơn vị Ban Quản lý chợ Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 65/2004/QĐ-UB về thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 1209/2004/QĐ-UB ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ do Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 8Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 02/2003/QĐ-UB sửa đổi Quy chế tổ chức và quản lý chợ kèm theo Quyết định 187/1999/QĐ-UB do tỉnh Bình Phước ban hành
- 10Quyết định 6583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt mức thu phí chợ đêm tại tuyến phố đi bộ trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- 11Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ của Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa do tỉnh Bình Định ban hành
- 13Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 1209/2004/QĐ-UB ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ do Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 65/2004/QĐ-UB về thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND về quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 15Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 17Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 18Quyết định 02/2003/QĐ-UB sửa đổi Quy chế tổ chức và quản lý chợ kèm theo Quyết định 187/1999/QĐ-UB do tỉnh Bình Phước ban hành
- 19Quyết định 6583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt mức thu phí chợ đêm tại tuyến phố đi bộ trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- 20Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 21Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ của Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa do tỉnh Bình Định ban hành
- 22Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 52/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Lưu Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra