Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí tại các chợ, phân định rõ mức thu, đơn vị thu và cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Sửu.
- Văn bản thay thế: Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội.
Đối tượng nộp phí chợ:
Theo quy định tại Điều 1, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí chợ bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích tại chợ để bán hàng hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ (gọi chung là hoạt động kinh doanh).
- Các tổ chức, cá nhân vận chuyển, chở hàng hóa ra hoặc vào chợ để thực hiện hoạt động kinh doanh bằng phương tiện xe ô tô.
Quy định chi tiết về mức thu phí chợ:
Mức thu phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại phí ngoài ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi kinh doanh (tính theo tháng, mức tối đa):
- Chợ loại 1: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ loại 2: Mức thu tối đa là 150.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ loại 3: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ nông thôn và các chợ ngoài trung tâm thuộc địa bàn các huyện: Mức thu tối đa là 15.000 đồng/m2/tháng.
2. Phí sử dụng diện tích đối với xe ô tô vào chợ để kinh doanh (tính theo ngày, lượt xe):
- Xe có trọng tải dưới 0,5 tấn: Mức thu 5.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải từ 0,5 tấn đến 1 tấn: Mức thu 10.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn: Mức thu 20.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 5 tấn: Mức thu 40.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 7 tấn: Mức thu 60.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 10 tấn: Mức thu 80.000 đồng/lượt/xe.
- Xe có trọng tải trên 10 tấn: Mức thu 100.000 đồng/lượt/xe.
3. Phí sử dụng diện tích kinh doanh tại chợ theo ngày:
- Mức thu tối đa là 5.000 đồng/lượt.
4. Quy định đặc thù đối với nguồn vốn ngoài ngân sách và quy trình phê duyệt:
- Đối với các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức thu phí có thể áp dụng cao hơn nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định chung nêu trên.
- Mức thu phí cụ thể tại từng chợ không được vượt quá mức tối đa quy định. Đơn vị thu phí có trách nhiệm xây dựng phương án thu phí cụ thể. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổng hợp phương án và trình Sở Tài chính thẩm định. Trên cơ sở thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ quyết định mức thu cụ thể cho từng chợ.
Đơn vị tổ chức thu phí:
Thẩm quyền và trách nhiệm thu phí chợ được phân cấp rõ ràng cho từng mô hình quản lý chợ:
- Đối với các chợ đã thành lập Ban quản lý chợ: Ban quản lý chợ trực tiếp thực hiện thu phí.
- Đối với các chợ do doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác được giao nhiệm vụ quản lý: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó tổ chức thu phí.
- Đối với các chợ do cấp xã quản lý: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp tổ chức thu phí.
- Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng tại địa điểm thu về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan có thẩm quyền quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho người nộp.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
Cơ chế tài chính đối với tiền phí thu được được chia làm hai trường hợp:
- Trường hợp chợ do Ban quản lý chợ hoặc UBND cấp xã thu: Sở Tài chính thẩm định tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí để trình UBND Thành phố quy định mức để lại tạm thời, sau đó UBND Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách nhà nước và sử dụng phần tiền phí được để lại theo đúng các quy định pháp luật về phí, lệ phí và quản lý thuế (Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Nghị định 83/2013/NĐ-CP).
- Trường hợp chợ do doanh nghiệp, tổ chức đầu tư: Toàn bộ số tiền phí thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức đó. Đơn vị có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định về chứng từ thu phí và xử lý vi phạm:
- Chứng từ thu phí: Đối với các chợ thuộc ngân sách nhà nước, sử dụng biên lai thu phí hoặc vé in sẵn mệnh giá do cơ quan thuế phát hành hoặc tự in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC. Đối với chợ do doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu phí chợ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm sao gửi văn bản này đến UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc để triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2014/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích để bán hàng, làm dịch vụ (gọi chung là kinh doanh) hoặc chở hàng hóa ra, vào chợ để kinh doanh bằng ô tô.
Điều 2. Mức thu phí (đã bao gồm cả thuế GTGT đối với loại phí ngoài ngân sách):
| Nội dung thu | Mức thu |
| I/ Phí sử dụng diện tích chỗ ngồi KD (theo tháng): | Tối đa |
| 1/ Chợ loại 1 | 200.000 |
| 2/ Chợ loại 2 | 150.000 |
| 3/ Chợ loại 3 | 100.000 |
| 4/ Chợ nông thôn, chợ ngoài trung tâm thuộc các huyện | 15.000 |
| II/ Phí sử dụng diện tích đối với xe ô tô vào chợ để kinh doanh (theo ngày): | Đồng/lượt/xe |
| - Xe có trọng tải dưới 0,5 tấn | 5.000 |
| - Xe có trọng tải từ 0,5 tấn đến 1 tấn | 10.000 |
| - Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn | 20.000 |
| - Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 5 tấn | 40.000 |
| - Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 7 tấn | 60.000 |
| - Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 10 tấn | 80.000 |
| - Xe có trọng tải trên 10 tấn | 100.000 |
| III/ Phí sử dụng diện tích kinh doanh tại chợ theo ngày | Tối đa 5.000 |
| Riêng đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức quy định trên | |
* Mức thu phí quy định tại mục I và III cụ thể của từng chợ không được cao hơn mức thu tối đa tại biểu quy định, giao đơn vị thu phí có trách nhiệm xây dựng phương án mức thu theo quy định, UBND Quận, huyện, thị xã căn cứ điều kiện, hoàn cảnh của địa bàn và phương án của đơn vị thu phí, tổng hợp trình Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố quyết định mức thu cụ thể tại từng chợ để thực hiện.
Điều 3. Đơn vị thu phí
1. Đối với các chợ thành lập Ban quản lý chợ thì do Ban quản lý chợ thu;
2. Đối với các chợ do các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác được giao nhiệm vụ quản lý chợ thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tổ chức thu phí;
3. Đối với các chợ do xã, phường, thị trấn quản lý do UBND xã phường, thị trấn thu.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
1. Đối với các chợ do Ban quản lý chợ trực tiếp thu; UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) thu: Sở Tài chính thẩm định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu khi thẩm định mức thu tại từng chợ và trình UBND Thành phố quy định tạm thời; UBND Thành phố báo cáo HĐND Thành phố tại phiên họp gần nhất.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
2. Đối với các chợ do các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư thì tiền phí chợ thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức: đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của Pháp luật.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng biên lai thu phí hoặc vé in sẵn mệnh giá do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Đối với phí chợ do các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư: Sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí chợ Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân Thành phố
- 7Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 8Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Quyết định 34/2009/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 3Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 9Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy định mức thu Phí chợ tại chợ Trung tâm thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND bãi bỏ phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 16Quyết định 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 17Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 18Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí chợ Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân Thành phố
Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu phí chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 48/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2014
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Văn Sửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
