Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Người ký: Phó Chủ tịch Lê Tấn Hổ (thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Cơ sở pháp lý dựa trên Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Thông tư số 13/2022/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu lệ phí trước bạ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ phí đối với nhà đất.
3. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được xác định cụ thể như sau:
- Áp dụng theo Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (quy định bộ đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh).
- Trong trường hợp Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản mới, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng sẽ tự động áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà là căn cứ quan trọng để tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng. Quyết định phân chia cụ thể theo thời gian sử dụng và cấp nhà như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên, hoặc kê khai từ lần thứ 2 trở đi: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại theo từng cấp nhà và thời gian sử dụng tương ứng:
- Nhà biệt thự: Dưới 5 năm (97%); Từ 5 đến 10 năm (93%); Trên 10 đến 20 năm (80%); Trên 20 đến 50 năm (60%); Trên 50 đến 100 năm (50%); Trên 100 năm (30%).
- Nhà cấp I: Dưới 5 năm (98%); Từ 5 đến 10 năm (95%); Trên 10 đến 20 năm (85%); Trên 20 đến 50 năm (80%); Trên 50 đến 100 năm (55%); Trên 100 năm (35%).
- Nhà cấp II: Dưới 5 năm (97%); Từ 5 đến 10 năm (93%); Trên 10 đến 20 năm (80%); Trên 20 đến 50 năm (60%); Trên 50 đến 100 năm (50%); Trên 100 năm (30%).
- Nhà cấp III: Dưới 5 năm (95%); Từ 5 đến 10 năm (85%); Trên 10 đến 20 năm (70%); Trên 20 đến 50 năm (35%); Trên 50 đến 100 năm (30%); Trên 100 năm (20%).
- Nhà cấp IV: Dưới 5 năm (85%); Từ 5 đến 10 năm (65%); Trên 10 đến 20 năm (35%); Trên 20 đến 50 năm (30%); Trên 50 đến 100 năm (20%); Trên 100 năm (Không áp dụng).
- Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng: Thời gian sử dụng được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các sở, ban, ngành nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quá trình triển khai:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện; phối hợp với Sở Xây dựng và Cơ quan thuế tổng hợp các vướng mắc phát sinh để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Sở Xây dựng: Có trách nhiệm đưa ra ý kiến hướng dẫn chuyên môn về xây dựng khi nhận được yêu cầu từ Cơ quan thuế liên quan đến việc xác định cấp nhà, hạng nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- Cơ quan thuế địa phương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê khai, xác định và thực hiện thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chi cục Thuế khu vực XIII: Chủ trì, tổng hợp các trường hợp phát sinh thực tế chưa được quy định trong Bảng giá nhà kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND hoặc các khó khăn vướng mắc khác; phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất giải pháp gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
6. Điều khoản thi hành và Quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ, thì sẽ áp dụng tính lệ phí trước bạ theo các quy định mới tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng Cơ quan thuế địa phương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2025/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính (tại các Tờ trình: số 84/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2025 và số 102/TTr-STC ngày 17 tháng 6 năm 2025);
UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh quy định bộ đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Trường hợp Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên và Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 97 | 98 | 97 | 95 | 85 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 93 | 95 | 93 | 85 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 80 | 85 | 80 | 70 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 60 | 80 | 60 | 35 | 30 |
| - Trên 50 năm đến 100 năm | 50 | 55 | 50 | 30 | 20 |
| - Trên 100 năm | 30 | 35 | 30 | 20 | - |
3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Xây dựng, Cơ quan thuế của địa phương và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Sở Xây dựng có ý kiến hướng dẫn chuyên môn về xây dựng khi được Cơ quan thuế của địa phương lấy ý kiến về xác định cấp nhà, hạng nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
3. Cơ quan thuế của địa phương hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định của nhà nước và UBND tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá nhà theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND và các khó khăn vướng mắc khác, Chi cục Thuế khu vực XIII có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp phát sinh, vướng mắc; phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan để đề xuất biện pháp giải quyết; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2025, thay thế Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành thông báo thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng Cơ quan thuế của địa phương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 06/2025/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 38/2025/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 70/2025/QĐ-UBND sửa đổi (đợt 1) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định 50/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 50/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Lê Tấn Hổ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
