Quyết định 17/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan quản lý thuế, tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà tọa lạc trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loại nhà bao gồm nhà ở, nhà làm việc và nhà sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
- Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng (Điều 2)
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được xác định dựa trên Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất quy định tại Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định bổ sung số 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Trong trường hợp các quyết định nêu trên (Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng sẽ tự động áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
- Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng (Điều 3)
- Công thức tính toán: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng được xác định bằng cách lấy Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng nhân với (x) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng.
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ nhà mới xây dựng: Thực hiện theo Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng gắn liền trên đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành để tính thu lệ phí trước bạ.
- Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà: Được xác định dựa trên niên hạn sử dụng và số lần kê khai lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 (năm) năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 100%.
- Trường hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 (năm) năm trở lên, hoặc kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 (hai) trở đi: Tỷ lệ chất lượng còn lại được áp dụng theo thời gian đã sử dụng và cấp nhà tương ứng:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (97%), Nhà cấp I (98%), Nhà cấp II (97%), Nhà cấp III (95%), Nhà cấp IV (85%).
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (93%), Nhà cấp I (95%), Nhà cấp II (93%), Nhà cấp III (85%), Nhà cấp IV (65%).
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự (80%), Nhà cấp I (85%), Nhà cấp II (80%), Nhà cấp III (70%), Nhà cấp IV (35%).
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự (60%), Nhà cấp I (80%), Nhà cấp II (60%), Nhà cấp III (35%), Nhà cấp IV (30%).
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 100 năm: Nhà biệt thự (50%), Nhà cấp I (55%), Nhà cấp II (50%), Nhà cấp III (30%), Nhà cấp IV (20%).
- Thời gian sử dụng trên 100 năm: Nhà biệt thự (30%), Nhà cấp I (35%), Nhà cấp II (30%), Nhà cấp III (20%), Nhà cấp IV không áp dụng tỷ lệ.
- Cách tính thời gian đã sử dụng của nhà: Thời gian này được tính từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) cho đến năm thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Đối với các trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng nhà, thời gian sử dụng sẽ được tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 17/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh.
- Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, Thông tư số 301/2016/TT-BTC, Thông tư số 20/2019/TT-BTC cùng các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành có liên quan.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2020/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 29 tháng 7năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 1698/TTr-STC ngày 19 tháng 6 năm 2020).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất được quy định tại Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bổ sung đơn giá nhà và công trình gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Trường hợp Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đã qua sử dụng xác định bằng Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng.
Trong đó:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng theo quy định tại Bảng đơn giá nhà ở và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính thu lệ phí trước bạ.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và công trình đã qua sử dụng căn cứ vào niên hạn sử dụng để làm cơ sở kê khai lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:
+ Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 (năm) năm: 100%.
+ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 (năm) năm trở lên và Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 (hai) trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 97 | 98 | 97 | 95 | 85 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 93 | 95 | 93 | 85 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 80 | 85 | 80 | 70 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 60 | 80 | 60 | 35 | 30 |
| - Trên 50 năm đến 100 năm | 50 | 55 | 50 | 30 | 20 |
| - Trên 100 năm | 30 | 35 | 30 | 20 | - |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 2185/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP, Thông tư số 301/2016/TT-BTC, Thông tư số 20/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2185/2011/QĐ-UBND xác định giá để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn do tỉnh Phú Yên ban hành
- 2Quyết định 64/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 2, Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 3/2020/QĐ-UBND về bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 54/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về bổ sung Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 10Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 07/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Quyết định 64/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 2, Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 3/2020/QĐ-UBND về bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 15Quyết định 54/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 17/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
