Giới thiệu chung về Quyết định 50/2024/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
Quyết định 50/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định cụ thể về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 12 năm 2024, thay thế các văn bản quy định về giá thuê đất ban hành trước đây của tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định khung pháp lý chuẩn chỉnh về việc xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang với các chi tiết sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tính, thu và quản lý tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, tính và thu tiền thuê đất.
- Phân nhóm khu vực, tuyến đường làm căn cứ tính đơn giá
Để đảm bảo tính phù hợp với hạ tầng và giá trị thương mại từng vùng, tỉnh Hậu Giang phân chia địa bàn áp dụng thành 03 nhóm:
- Nhóm 1: Các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất ban hành tại các phường thuộc thành phố Vị Thanh và thành phố Ngã Bảy.
- Nhóm 2: Các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất tại các phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Nhóm 3: Các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất tại địa bàn các xã thuộc tỉnh Hậu Giang.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng để tính đơn giá thuê đất hằng năm cho từng loại đất và từng nhóm khu vực được quy định chi tiết như sau:
- Đất ở: Nhóm 1 áp dụng 1,50%; Nhóm 2 áp dụng 1,25%; Nhóm 3 áp dụng 1,00%.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Nhóm 1 áp dụng 1,50%; Nhóm 2 áp dụng 1,25%; Nhóm 3 áp dụng 1,00%.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Nhóm 1 áp dụng 1,25%; Nhóm 2 áp dụng 1,00%; Nhóm 3 áp dụng 0,75%.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Nhóm 1 áp dụng 1,25%; Nhóm 2 áp dụng 1,00%; Nhóm 3 áp dụng 0,75%.
- Đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác: Nhóm 1 áp dụng 1,25%; Nhóm 2 áp dụng 1,00%; Nhóm 3 áp dụng 0,75%.
- Nhóm đất nông nghiệp: Nhóm 1 áp dụng 1,00%; Nhóm 2 áp dụng 0,75%; Nhóm 3 áp dụng 0,50%.
- Lưu ý: Trường hợp thực hiện cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất được xác định theo đơn giá trúng đấu giá.
- Mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm
Đơn giá thuê đất đối với diện tích xây dựng công trình ngầm được quy định rõ theo từng trường hợp cụ thể:
- Công trình ngầm độc lập (theo khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai):
- Thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng (theo hình thức trả tiền hằng năm).
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất (theo hình thức trả tiền một lần).
- Công trình ngầm gắn với công trình trên mặt đất: Trường hợp diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, đơn giá thuê đất nộp cho phần diện tích vượt thêm này cũng được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt tương ứng.
- Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất (trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề (với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với diện tích đất có mặt nước đó).
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang trong thời gian ổn định đơn giá, người sử dụng đất tiếp tục áp dụng mức đơn giá đã ổn định cho đến hết thời hạn ổn định theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 50/2024/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2024.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 22/4/2015 (quy định đơn giá thuê đất ngầm, đất có mặt nước) và Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 (quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất) của UBND tỉnh Hậu Giang.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2024/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
| Mục đích sử dụng đất thuê | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 |
| 1. Nhóm đất phi nông nghiệp |
|
|
|
| a) Đất ở | 1,50% | 1,25% | 1,00% |
| b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1,50% | 1,25% | 1,00% |
| c) Đất sử dụng vào mục đích công cộng | 1,25% | 1,00% | 0,75% |
| d) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp | 1,25% | 1,00% | 0,75% |
| đ) Đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác | 1,25% | 1,00% | 0,75% |
| 2. Nhóm đất nông nghiệp | 1,00% | 0,75% | 0,50% |
Trong đó, các nhóm được xác định như sau:
a) Nhóm 1 gồm các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại các phường thuộc thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
b) Nhóm 2 gồm các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại các phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
c) Nhóm 3 gồm các khu vực, tuyến đường trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại các xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Trường hợp thực hiện theo hình thức đấu giá thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
2. Mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm
a) Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2024 cho ý kiến về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 82/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2024 cho ý kiến về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 82/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 50/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
