TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 65/2024/QĐ-UBND TỈNH HÒA BÌNH
Quyết định 65/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng áp dụng từ đầu năm 2025 nhằm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất không qua đấu giá.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm (không thông qua đấu giá), đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Tổ chức kinh tế (bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và tính giá thuê đất.
2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hằng năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm (không qua đấu giá) được phân chia cụ thể theo từng địa bàn và loại đất sử dụng như sau:
- Địa bàn thành phố Hòa Bình (trừ dự án ưu đãi đầu tư):
- Các phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm và Hữu Nghị: Mức 1,5% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,4% đối với các loại đất còn lại.
- Các phường còn lại: Mức 1,3% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,2% đối với các loại đất còn lại.
- Các xã (trừ xã khu vực III): Mức 1,1% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,0% đối với các loại đất còn lại.
- Địa bàn huyện Lương Sơn (trừ dự án ưu đãi đầu tư):
- Thị trấn Lương Sơn: Mức 1,3% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,2% đối với các loại đất còn lại.
- Các khu đất còn lại (trừ xã khu vực III): Mức 1,1% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,0% đối với các loại đất còn lại.
- Địa bàn các huyện còn lại (trừ Đà Bắc, Mai Châu và các dự án ưu đãi đầu tư):
- Thị trấn tại các huyện: Mức 1,1% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 1,0% đối với các loại đất còn lại.
- Các khu đất còn lại (trừ xã khu vực III): Mức 1,0% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 0,9% đối với các loại đất còn lại.
- Địa bàn huyện Đà Bắc và Mai Châu (trừ xã khu vực III và các dự án ưu đãi đầu tư): Mức 1,0% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; 0,9% đối với các loại đất còn lại.
- Địa bàn các xã thuộc khu vực III: Mức tỷ lệ là 0,5% áp dụng cho tất cả các loại đất.
- Dự án ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh (không thuộc KCN, cụm công nghiệp):
- Dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Mức 1,0% (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và 0,9% (các loại đất còn lại).
- Dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Mức 0,8% (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và 0,7% (các loại đất còn lại).
3. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Quy định về đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm độc lập (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai:
- Thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất theo hình thức trả tiền hằng năm.
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất theo hình thức trả tiền một lần.
- Trường hợp công trình ngầm vượt ranh giới đất mặt: Đối với công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình trên mặt đất mà có diện tích vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt đã được giao/cho thuê, đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này cũng được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất bề mặt tương ứng.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% đơn giá thuê đất (hằng năm hoặc trả tiền một lần) của loại đất liền kề, với giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
5. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định 65/2024/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07/01/2022 và Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22/11/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2024/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 676/TTr-STC ngày 19 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất để xây dựng công trình ngầm, thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, như sau:
| STT | Nội dung | Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất một năm | |
| Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | Các loại đất còn lại (trừ đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước) | ||
| 1 | Khu vực thành phố Hòa Bình (trừ các dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
|
| 1.1 | Các khu đất thuộc địa bàn các phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm và Hữu Nghị | 1,5 | 1,4 |
| 1.2 | Các khu đất thuộc các phường còn lại | 1,3 | 1,2 |
| 1.3 | Các khu đất thuộc các xã (trừ các xã khu vực III) | 1,1 | 1 |
| 2 | Khu vực huyện Lương Sơn (trừ các dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
|
| 2.1 | Các khu đất thuộc địa bàn thị trấn Lương Sơn | 1,3 | 1,2 |
| 2.2 | Các khu đất còn lại (trừ các xã khu vực III) | 1,1 | 1 |
| 3 | Khu vực các huyện còn lại (trừ huyện Đà Bắc, Mai Châu, các dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
|
| 3.1 | Các khu đất thuộc địa bàn thị trấn tại các huyện | 1,1 | 1 |
| 3.2 | Các khu đất còn lại (trừ các xã khu vực III) | 1 | 0,9 |
| 4 | Khu vực huyện Đà Bắc, Mai Châu (trừ các xã khu vực III, các dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) | 1 | 0,9 |
| 5 | Các xã thuộc khu vực III | 0,5 | 0,5 |
| 6 | Các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh (không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | 1 | 0,9 |
| 7 | Các dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh (không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | 0,8 | 0,7 |
Điều 3. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 65/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Quách Tất Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
