Giới thiệu về Quyết định 10/2021/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc quản lý tài chính đất đai, áp dụng cho các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đồng thời tạo khung pháp lý minh bạch cho các nhà đầu tư và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trong các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng đang sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền thuê đất.
- Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
- Chuyển đổi hình thức từ giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 sang hình thức thuê đất.
- Xác định đơn giá thuê đất để tính số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm (Điều 2)
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng đất và khu vực địa lý cụ thể như sau:
- Đất ở: Khu vực 1 áp dụng mức 1,8%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,5%; Khu vực 3 áp dụng mức 1,3%.
- Đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức 1,8%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,5%; Khu vực 3 áp dụng mức 1,3%.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức 1,56%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,3%; Khu vực 3 áp dụng mức 1,1%.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Khu vực 1 áp dụng mức 1,8%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,5%; Khu vực 3 áp dụng mức 1,3%.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Khu vực 1 áp dụng mức 1,56%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,3%; Khu vực 3 áp dụng mức 1,1%.
- Đất nông nghiệp (bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác): Khu vực 1 áp dụng mức 1,2%; Khu vực 2 áp dụng mức 1,0%; Khu vực 3 áp dụng mức 0,75%.
Quy định về phân chia khu vực địa lý trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
- Khu vực 1: Gồm các phường thuộc thành phố Vị Thanh và thành phố Ngã Bảy.
- Khu vực 2: Gồm các phường và thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Khu vực 3: Gồm tất cả các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Quy định riêng đối với Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang:
- Khu thực nghiệm, trình diễn (Đất chuyên dùng): Áp dụng mức tỷ lệ 0,8%.
- Khu mời gọi đầu tư (Đất chuyên dùng): Áp dụng mức tỷ lệ 1,0%.
Lưu ý: Đối với các trường hợp thực hiện thuê đất theo hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất sẽ được xác định trực tiếp theo đơn giá trúng đấu giá.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất cụ thể (Điều 3)
Việc xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Các nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ bao gồm Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp rõ ràng:
- Các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến khi hết thời gian ổn định. Sau khi hết thời gian ổn định mới thực hiện điều chỉnh đơn giá theo quy định mới tại Quyết định này.
- Đối với các trường hợp đã đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh do nguyên nhân khách quan, việc điều chỉnh đơn giá sẽ được áp dụng theo chính sách tại đúng thời điểm đến hạn điều chỉnh, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan chức năng thực hiện việc điều chỉnh trên thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2021. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cùng các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Cản cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 08 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
b) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
d) Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
đ) Các trường hợp tính đơn giá thuê đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
| STT | Mục đích sử dụng đất thuê | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | Đất ở | 1,8% | 1,5% | 1,3% |
| 2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
|
|
|
| a | Đất thương mại, dịch vụ | 1,8% | 1,5% | 1,3% |
| b | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ | 1,56% | 1,3% | 1,1% |
| 3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp | 1,8% | 1,5% | 1,3% |
| 4 | Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác | 1,56% | 1,3% | 1,1% |
| 5 | Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; rừng sản xuất; đất trồng cây lâu năm; đất nông nghiệp khác | 1,2% | 1,0% | 0,75% |
Trong đó, các khu vực được xác định như sau:
- Khu vực 1, gồm: các phường thuộc thành phố Vị Thanh, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
- Khu vực 2, gồm: các phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Khu vực 3, gồm: các xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Riêng đối với trường hợp thuê đất trong Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang, mức tỷ lệ phần trăm (%) đề tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cụ thể như sau:
| Khu vực | Mục đích sử dụng đất thuê | Tỷ lệ |
| - Khu thực nghiệm, trình diễn | Đất chuyên dùng | 0,8% |
| - Khu mời gọi đầu tư | Đất chuyên dùng | 1,0% |
Trường hợp thực hiện theo hình thức đấu giá thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 3. Việc xác định đơn giá thuê đất của từng dự án cụ thể được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP.
Các nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn có liên quan.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện đến hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng do nguyên nhân khách quan mà cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo chính sách tại thời điểm đến hạn điều chỉnh, không phụ thuộc vào thời điểm thực hiện điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 6 năm 2021. Thay thế Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 7Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 39/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 9Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 11Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 16Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 17Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 18Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 19Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 20Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 21Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
