Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022. Quyết định này tập trung điều chỉnh và bổ sung quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đặc biệt là đất xây dựng công trình sự nghiệp, đồng thời chuẩn hóa một số thuật ngữ pháp lý liên quan đến ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 12 năm 2023.
- Bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp
Quyết định bổ sung Khoản 1a vào Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND, quy định chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá theo từng khu vực địa bàn cụ thể như sau:
- Khu vực thành phố Hòa Bình (áp dụng đối với các dự án thông thường, không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư):
- Mức tỷ lệ 1,4% áp dụng đối với các khu đất thuộc địa bàn các phường: Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm, Hữu Nghị.
- Mức tỷ lệ 1,2% áp dụng đối với các khu đất thuộc các phường còn lại của thành phố.
- Mức tỷ lệ 1,0% áp dụng đối với các khu đất thuộc các xã trực thuộc thành phố (ngoại trừ các xã thuộc vùng III).
- Khu vực huyện Lương Sơn (áp dụng đối với các dự án thông thường, không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư):
- Mức tỷ lệ 1,2% áp dụng đối với các khu đất thuộc địa bàn thị trấn Lương Sơn.
- Mức tỷ lệ 1,0% áp dụng đối với các khu đất còn lại trên địa bàn huyện (ngoại trừ các xã thuộc vùng III).
- Khu vực các huyện còn lại (ngoại trừ huyện Đà Bắc, huyện Mai Châu và các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư):
- Mức tỷ lệ 1,0% áp dụng đối với các khu đất thuộc địa bàn thị trấn của các huyện này.
- Mức tỷ lệ 0,9% áp dụng đối với các khu đất thuộc các khu vực còn lại của huyện (ngoại trừ các xã thuộc vùng III).
- Khu vực huyện Đà Bắc và huyện Mai Châu: Mức tỷ lệ 0,9% áp dụng đối với các khu đất trên địa bàn hai huyện này (ngoại trừ các xã thuộc vùng III và các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư).
- Các xã thuộc vùng III: Áp dụng mức tỷ lệ chung là 0,5% cho tất cả các trường hợp.
- Các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi là 0,9%.
- Các dự án thuộc diện đặc biệt ưu đãi đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh: Áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi sâu là 0,7%.
- Thay thế và chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý
Để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với hệ thống pháp luật đầu tư hiện hành, Quyết định thực hiện thay thế một số cụm từ tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND như sau:
- Thay thế cụm từ “Các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư” bằng cụm từ chính xác là “Các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư”.
- Thay thế cụm từ “Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư” bằng cụm từ chính xác là “Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư”.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2023/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2022/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 600/TTr-STC ngày 30 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1. Bổ sung khoản 1a vào khoản 1 như sau:
“1a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể như sau:
| STT | Nội dung | Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp |
| 1 | Khu vực thành phố Hòa Bình (trừ các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
| 1.1 | Các khu đất thuộc địa bàn các phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm, Hữu Nghị | 1,4 |
| 1.2 | Các khu đất thuộc các phường còn lại | 1,2 |
| 1.3 | Các khu đất thuộc các xã (trừ các xã vùng III) | 1 |
| 2 | Khu vực huyện Lương Sơn (trừ các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
| 2.1 | Các khu đất thuộc địa bàn thị trấn Lương Sơn | 1,2 |
| 2.2 | Các khu đất còn lại (trừ các xã vùng III) | 1 |
| 3 | Khu vực các huyện còn lại (trừ huyện Đà Bắc, Mai Châu và các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) |
|
| 3.1 | Các khu đất thuộc địa bàn thị trấn các huyện | 1 |
| 3.2 | Các khu đất còn lại (trừ các xã vùng III) | 0,9 |
| 4 | Khu vực huyện Đà Bắc, Mai Châu (trừ các xã vùng III và các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư) | 0,9 |
| 5 | Các xã thuộc vùng III | 0,5 |
| 6 | Các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh | 0,9 |
| 7 | Các dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh | 0,7 |
2. Thay thế một số cụm từ tại khoản 1 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư” bằng cụm từ “Các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư”.
b) Thay thế cụm từ “Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư” bằng cụm từ “Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 955/QĐ-UBND năm 2023 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 41/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 15Quyết định 955/QĐ-UBND năm 2023 công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 16Quyết định 41/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 34/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Quách Tất Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
